Bài Kiểm Tra

https://baikiemtra.com


Giải bài tập Tiếng Anh 5, Unit 2: I always get up early. How about you?

Hướng dẫn học và giải bài tập Tiếng Anh 5, soạn từ vựng, ngữ pháp, bài giải và bài dịch Unit 2: I always get up early. How about you?
I. TỪ VỰNG
always (adv): luôn luôn
lunch (n): bữa trưa
dinner (n): bữa tối
brush (v): đánh (răng)
cook (n): nấu ăn
morning (n): buổi sáng
exercise (n): thể dục
once (n/adv): một lần
sport (n): thể thao
time (n): lần
twice (adv): hai lần
early (adj/adv): sớm
swimming (n): bơi
library (n): thư viện
get up (v): ngủ dậy, thức dậy
never (adv): không bao giờ
breakfast (n): bữa sáng, điểm tâm
often (adv): thường xuyên, thường
partner (n): bạn đồng hành, bạn học, bạn
project (n): đề tài, dự án
sometimes (adv): thỉnh thoảng
usually (adv): thường, thông thường
morning exercise (phr): thể dục buổi sáng
talk (v): nói, trò chuyện
homework (n): bài tập về nhà
daily (adj): hằng ngày
surf (v): lướt
surf the Internet (phr): lướt web
 
shopping (n): sự mua sắm, sự đi mua hàng
jogging (n): sự luyện tập thân thể bằng cách chạy bộ
go jogging (phr): chạy bộ để luyện tập thân thể

II. NGỮ PHÁP

1. Cách sử dụng các trạng từ chỉ mức độ thường xuyên
                                                                        (Adverbs of Frequency)

Thường thì những trạng từ này bổ nghĩa cho động từ, cho chúng ta biết hành động đó diễn ra với mức độ thường xuyên thế nào. Có rất nhiều trạng từ chỉ sự thường xuyên, sau đây một số trạng từ thông dụng thường gặp:
+ always luôn luôn
Ex: He is always late. Anh ấy luôn luôn đến trễ.

+ usually thường (tần suất 6 ngày/ 7 ngày)
Ex: We usually go to the zoo on Sundays.
Chúng tôi thường đi sở thú vào các ngày Chủ nhật.

+ often thường (tần suất 4 hoặc 5 ngày/ 7 ngày)
Ex: What does she often do in the morning?
Cô ấy thường làm gì vào buổi sáng?

+ sometimes thỉnh thoảng (khoảng 3 ngày/ 7 ngày)
Ex: I sometimes play game in the evening.
Thỉnh thoảng tôi chơi game vào buổi tối

+ seldom/ rarely hiếm khi(chỉ 1 hoặc 2 ngày... cả năm, hiếm lắm mà)
Ex: He rarely stays at home in the afternoon.
Anh ấy hiếm khi ở nhà vào buổi chiều.

+ hardly hầu như không (coi như là không luôn)
Ex: He hardly forgets that.
Anh ta hầu như không quên chuyện đó.

+ never không bao giờ (hoàn toàn không có)

Lưu ý:
Chúng ta hãy nhớ vị trí của những trạng từ này đứng trước động từ thườngsau động từ “to be”.
Ex: I usually get up at six o’ clock. Tôi thường thức dậy lúc 6 giờ.
He sometimes drinks beer. Thỉnh thoảng anh ấy uống bia.

Sau động từ “to be” phải là danh từ, tính từ hoặc từ/ cụm từ chỉ nơi chốn.
Ex: He is usually a good pupil.
Anh ta thường là học sinh ngoan, (nghĩa là cũng có lúc quậy.)

He is seldom sick. Anh ta hiếm khi nào bị bệnh.

He is sometimes at home at seven P.M.
Anh ta thỉnh thoảng ở nhà lúc 7 giờ tối.

Lưu ý:
- Trong câu có động từ “to be” thì không có động từ thường ngược lại có động từ thường thì không có “to be”
Ex: I am a student. I live in Ho Chi Minh City.
Tôi là sinh viên. Tôi số ở Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Hỏi và trả lời về thói quen thường ngày của ai đó
Khi muốn hỏi về thói quen thường ngày của một ai đó, các bạn có thể sử dụng những mẫu câu sau:
(1) What do you/they do in the morning/afternoon/evening?
Bạn/Họ làm gì vào buổi sáng/buổi trưa/buổi tối?
(2) What does he/she do in the morning/afternoon/evening?
Cậu ấy/Cô ấy làm gì vào buổi sáng/buổi trưa/buổi tối?
         
Để trả lời cho những mẫu câu trên, các bạn có thể sử dụng mẫu trả lời sau:       
(1)They always/usually/often/sometimes...
Bạn/Họ...
(2) He/ She always/usually/often/sometimes...
Cậu ấy/Cô ấy...

Ex: (1) What do you do in the morning? Bạn làm gì vào buổi sáng?
I always brush my teeth.   Tôi luôn luôn đánh răng.

(2) What does he do in the evening? Cậu ấy làm gì vào buổi tối?
He sometimes watch TV. Cậu ấy thỉnh thoảng xem ti vi.

Ngoài ra, các bạn có thể sử dụng các phó từ chỉ sự thường xuyên như: always (luôn luôn), often (thường), usually (thường xuyên), sometimes (thỉnh thoảng),... trong câu hỏi để hỏi ai đó thường làm gì... vào lúc nào. Đi sau giới từ “on” là các ngày trong tuần; đi sau giới từ “in” là các từ nói về tháng/năm và các buổi trong một ngày.

Cấu trúc hỏi:
 
(1) What do you/they often do on Sunday?
Bạn/Họ thường làm gì vào Chủ nhật?
(2) What does he/she sometimes do in the evening?
Cậu ấy/Cô ấy thỉnh thoảng làm gì vào tối?

Cấu trúc đáp:
 
(1)They often...
Bạn/Họ thường...
(2) He/ She sometimes...
Cậu ấy/Cô ấy thỉnh thoảng...

Ex: What do you sometimes do on Sunday?
Bạn thỉnh thoảng làm gì vào Chủ nhật?

I sometimes play football on Sunday.
Tôi thỉnh thoảng chơi bóng đá vào Chủ nhật..

What does she often do in the morning?
Cô ấy thường làm gì vào buổi sáng?

She often gets up in the early morning.
Cô ấy thường thức dậy sớm vào buổi sáng.

3. Khi muốn hỏi tần suất xảy ra của một hành động, các bạn có thể dùng cấu trúc sau:
How often + do/does + chủ ngữ + một hành động nào đó?
... mấy lần?

Ex: How often do you play table tennis?
Bạn thường chơi bóng bàn mấy lần?
Twice a week. Một tuần 2 lần. / Hai lần một tuần.

How often does she watch TV?
Cô ấy thường xem ti vi mấy lần?
Three times a week. Ba lần 1 tuần.

Chú ý:
Thông thường chúng ta rất dễ nhầm lẫn cách viết khi muốn diễn đạt mấy lần trong tuần, bên dưới đây là một số điều cần lưu ý khi đề cập:
- once a week (1 lần 1 tuần)
- twice a week (2 lần 1 tuần)
- three times a week (3 lần 1 tuần)
- four times a week (4 lơn 1 tuần)
- five times a week (5 lần 1 tuần)

III. BÀI GIẢI VÀ BÀI DỊCH
Bài học 1
1. Nhìn, nghe và lặp lại

a) Hi, Quan! You’re up early!
Chào Quân! Bạn dậy sớm thế!
Hi, Tom. Yes, I always get up early. How about you?
Chào Tom. Vâng, mình luôn luôn dậy sớm. Còn bạn thì sao?

b) Me too. I get up early and I always have a big breakfast before I go to school.
Mình cũng vậy. Mình dậy sớm và mình luôn luôn ăn sáng no trước khi đi học.
Good idea!
Ý hay dấy!

c) What do you do in the afternoon?
Bạn làm gì vào buổi chiều?
After school? I usually do my homework.
Sau giờ học phải không? Mình thường xuyên làm bài tập về nhà.

d) So do I. And often talk with friends online.
Mình cũng vậy. Và thường nói chuyện với những người bạn trực tuyến (online).
I can see that. Ha ha!
Tôi có thể hiểu/biết điều đó. Ha ha!

2. Chỉ và đọc
a) What do you do in the morning?
I always brush my teeth.
b) What do you do in the morning?
I usually do morning exercise.
c) What do you do in the afternoon?
I often cook dinner.
d) What do you do in the evening?
I sometimes watch TV.
Bạn làm gì buổi sáng?
Tôi luôn luôn đánh răng.
Bạn làm gì buổi sáng?
Tôi thường xuyên tập thể dục buổi sáng.
Bạn làm gì buổi chiều?
Tôi thường nấu bữa tối.
Bạn làm gì buổi sáng?
Tôi thỉnh thoảng xem ti vi.

3. Chúng ta cùng nói
Hỏi và trả lời những câu hỏi về thói quen hằng ngày của bạn.

What do you do in the morning/afternoon/evening?
Bạn làm gì buổi sáng/chiều/tối?
I always/usually/often/sometimes...
Tôi luôn luôn/thường xuyên/thường/thỉnh thoảng...

4. Nghe và đánh dấu chọn ()
1. c       2. b      3. b           4. a

Audio script
1. Trung: What do you do after getting up, Nam?
Nam: I always do morning exercise.

2. Nga: What do you do in the afternoon, Quan?
Quan: I usually do my homework.

3. Nam: What do you do after school, Mai?
Mai: I often play badminton.

4. Quan: What do you do in the evening, Linda?
Linda: I sometimes watch TV.

5. Đọc và hoàn thành

(1) do                   (2) usually      (3) play           (4) TV      (5) like
Xin chào. Tên tôi là Nam. Mỗi buổi sáng, tôi thường thức dậy sớm.
Tôi tập thể dục buổi sáng, ăn sáng và sau đó đi học. Sau giờ học, tôi thường xuyên làm bài tập với các bạn cùng lớp. Sau đó tôi thường đi trung tâm thể thao và chơi bóng đá. Vào buổi tối, tôi thỉnh thoảng xem ti vi. Tôi thích xem những bộ phim sau bữa tối.

6. Chúng ta cùng hát

This is the way we brush our teeth
                   Đây là cách chúng ta đánh (chải) răng
This is the way we brush our teeth.
Brush our teeth, brush our teeth.
This is the way we brush our teeth,
So early in the morning.
Đây là cách chúng ta đánh răng,
Đánh răng, đánh răng.
Đây là cách chúng ta đánh răng,
Vào buổi sáng sớm.

This is the way we wash our face,
Wash our face, wash our face.
This is the way we wash our face,
So early in the morning.
Đây là cách chúng ta rửa mặt,
Rửa mặt, rửa mặt.
Đây là cách chúng ta rửa mặt,
Vào buổi sáng sớm.

This is the way we eat our food,
Eat our food, eat our food.
This is the way we eat our food,
So early in the morning.
Đây là cách chúng ta ăn thức ăn,
Ăn thức ăn, ăn thức ăn.
Đây là cách chúng ta ăn thức ăn,
Vào buổi sáng sớm.

Bài học 2
1. Nhìn, nghe và lặp lại
a) What are you doing, Linda?
I’m surfing the Internet.

b) What are you looking for?
I’m looking for some information.
Bạn đang làm gì vậy Linda?
Mình đang truy cập/lướt Internet.

Bạn đang tìm kiếm gì?
Mình đang tìm kiếm một vài thông tin.

c) What kind of information are you looking for?
Loại thông tin bạn đang tìm kiếm là gì?
It’s for my English project.
Nó cho dự án tiếng Anh của mình.

d) How often do you come to the library?
Bạn thường đến thư viện không?
Once a week. Sh! I’m busy.
Một lần một tuần. Suỵt! Mình đang bận.

2. Chỉ và đọc
a) How often do you study with a partner?
Bạn có thường học cùng bạn học không?
I study with my partner every day. / Every day.
Tôi học với bạn học mỗi ngày. / Mỗi ngày.

b) How often do you go to the library?
Bạn có thường đi thư viện không?
I go to the library once a week. / Once a week.
Tôi đi thư viện mỗi tuần một lần. / Mỗi tuần một lần.

c) How often do you go fishing?
Bạn có thường câu cá không?
I go fishing once a month. I Once a month.
Tôi đi câu cá một tháng một lần. / Mỗi tháng một lần.

d) How often do you ride a bicycle to school?
Bạn có thường đi/cưỡi xe đạp đến trường không?
I ride the bicycle to school twice a week. / Twice a week.
Tôi đi/cưỡi xe đạp đến trường hai lần một tuần. / Hai lần một tuần.

3. Chúng ta cùng nói
Hỏi và trả lời những câu hỏi về thói quen hằng ngày của bạn.

What do you do in the morning/afternoon/evening?
Bạn làm gì vào buổi sáng/chiều/tối?
I always/usually...
Tôi luôn luôn/thường xuyên...
How often do you go to the cinema/go swimming/surf the Internet?
Bạn có thường đi xem phim/đi bơi/lướt Internet không?
Once/Twice a week/month.
Một/Hai lần một tuần/tháng.

4. Nghe và điền số
a 4            b 1                c 2         d 3

Audio script
1. Tom: What do you do in the morning, Nam?
Nam: I usually have lessons at school.
Tom: How often do you have Vietnamese?
Nam: I have it every day.

2. Trung: What do you do in the afternoon, Linda?
Linda: I always do my homework. And I also work on my English projects
Trung: How often do you work on the projects?
Linda: Usually once a week.

3. Tom: Do you like playing computer games, Quang?
Quang: Yes, I do.
Tom: How often do you play them?
Quang: Once a week... at the weekend.

4. Trung: Do you like shopping, Mai?
Mai: Yes, I do. I like it very much.
Trung: How often do you go shopping?
Mai: Three times a week.

5. Viết về những thói quen hằng ngày của em
1. What do you do in the morning?
Bạn làm gì vào buổi sáng?
I often do morning exercise.
Tôi thường tập thể dục buổi sáng.

2. What do you do in the afternoon?
Bạn làm gì vào buổi chiều?
I usually do my homework.
Tôi thường xuyên làm bài tập về nhà của mình.

3. Do you go to bed early in the evening?
Vào buổi tối bạn đi ngủ sớm phải không?
Yes, I do.
Vâng, đúng vậy.

4. How often do you watch TV?
Bạn có thường xem ti vi không?
I sometimes watch TV. / Sometimes.
Tôi thỉnh thoảng xem ti vi. / Thỉnh thoảng.

6. Chúng ta cùng chơi
Giải trò chơi ô chữ.
1. get dressed mặc quần áo
3. have lunch ăn trưa
5. go home đi về nhà
7. listen to music nghe nhạc
9. go to school đi học
2. cook dinner nấu bữa tối
4. do homework làm bài tập về nhà
6. go to bed đi ngủ
8. get up thức dậy

Bài học 3
1. Nghe và lặp lại.
 
'always
luôn luôn
'usually
Thường xuyên
'often
thường thường
'sometimes
Thỉnh thoảng
I 'always get up early.
Tôi luôn luôn dậy sớm.
I 'usually have dinner at home.
Tôi thường xuyên ăn tối ở nhà.
I 'often go to bed early.
Tôi thường đi ngủ sớm.
I 'sometimes go swimming on Sundays.
Tôi thỉnh thoảng đi bơi vào những ngày Chủ nhật.

2. Nghe và khoanh tròn a hoặc b. Sau đó đọc lớn những câu sau.

1. a I always go to bed early.
       Tôi thường đi ngủ sớm.

2. b He often plays football after school.
       Cậu ấy thường chơi bóng đá sau giờ học.

3. a She usually goes shopping on Sundays.
   Cô ấy thường đi mua sắm vào những Chủ nhật.

4. b We sometimes go camping at the weekend.
Chúng tôi thỉnh thoảng đi cắm trại vào cuối tuần.

3. Chúng ta cùng ca hát.
What do you do in the morning?
Bạn làm gì vào buổi sáng?

What do you do in the morning?
Bạn làm gì vào buổi sáng?
I always brush my teeth.
Tôi luôn luôn đánh răng.

What do you do after getting up?
Bạn làm gì sau khi thức dậy?
I usually go to school.
Tôi thường xuyên đi học.

How often do you go to the library?
Bạn có thường đi thư viện không?
I go there once a week.
Tôi đi đến đó một lần một tuần.

How often do you play computer games?
Bạn có thường chơi trò chơi máy vi tính không?
I play them every week!
Tôi chơi chúng mỗi tuần!

4. Đọc và trả lời.
Một ngày của Hoa
Vào buổi sáng, Hoa dậy sớm. Cô ấy thường xuyên chạy bộ. Sau bữa sáng, cô ấy đi xe đạp đến trường. Sau giờ học, cô ấy thường xuyên làm bài tập về nhà. Sau đó cô ấy thường chơi cầu lông và thỉnh thoảng nấu bữa tối. Vào buổi tối, cô ấy thỉnh thoảng xem ti vi. Cô ấy xem Tiếng Anh cho bé một lần một tuần. Cô ấy thường xuyên đi ngủ sớm. Cô ấy đi mua sắm hai lần một tuần.

1. Hoa làm gì vào buổi sáng?
Hoa gets up early, goes jogging and rides her bicycle to school.
Hoa dậy sớm, chạy bộ và đi xe đạp tới trường.

2. Cô ấy làm gì sau giờ học?
She usually does her homework.
Cô ấy thường xuyên làm bài tập về nhà.

3. Chương trình ti vi cô ấy xem mỗi tuần một lần là gì?
It’s English for Kids.
Đó là Tiếng Anh cho bé.

4. Cô ấy có thường đi mua sắm không?
She goes shopping twice a week. / Twice a week.
Cô ấy đi mua sắm hai lần một tuần. / Hai lần một tuần.

5. Viết về ngày của em
My name is Trinh.
In the morning, I always get up early. I usually do morning exercise.
In the afternoon, I usually do my homework. I usually play the piano. In the evening, I sometimes watch TV. I usually go to bed early.
I go swimming twice a week.

Tên của tôi là Trinh.
Vào buổi sáng, tôi thường dậy sớm. Tôi thường tập thể dục buổi sáng. Vào buổi chiều, tôi thường xuyên làm bài tập về nhà của mình. Tôi thường xuyên chơi đàn piano.
Vào buổi tối, tôi thỉnh thoảng xem ti vi. Tôi thường đi ngủ sớm.
Tôi đi bơi hai lần một tuần.

6. Dự án.
Phỏng vấn hai bạn học cùng lớp về thói quen hằng ngày của họ.

7. Tô màu những ngôi sao.
Bây giờ tôi có thể...
- hỏi và trả lời những câu hỏi về thói quen hằng ngày.
- nghe và gạch dưới những đoạn văn về thói quen hằng ngày.
- đọc và gạch dưới những đoạn văn về thói quen hằng ngày.
- viết về ngày của tôi.
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây