Loading...
Thông tin đề thi

Bài tập trắc nghiệm Hóa học 8

  • : 55
  • : 45 phút

Loading...

Câu 1: Nguyên tố hoá học là:
 

Câu 2: Trong các câu sau đây câu nào đúng:
a) Trong không khí có nguyên tử oxi tồn tại dạng tự do.
b) Trong không khí có nguyên tố oxi.
c) Khí cacbonic gồm 2 đơn chất cacbon và oxi.
d) Khí cacbonic tạo bởi hai nguyên tố cacbon và oxi.
e) Khi cacbonic tạo bởi nguyên tử cacbon và nguyên tử oxi.
Hãy xác định câu trả lời đúng.

Câu 3: Cho dãy các công thức hoá học sau, cách viết nào đúng:
1. FeO, Cu2O, Hg2O, NaO, Mg2O
2. H2SO4, Na2CO3, HCl, Na3PO4 , CaCO3
3. Al(OH)3, NaOH, Ca(HCO3)2 CuSO4, AgNO3
4. H2PO4, KO, Ca2O, AlO3, Fe2SO4
Hãy chọn phương án đúng.

Câu 4: Một muối có công thức Mg3(PO4)x, phân tử khối là 262. Biết hoá trị của Mg là II. Công thức hoá học của muối là công thức nào sau đây:
 

Câu 5: Cho biết công thức hoá học hợp chất của nguyên tố X với H và hợp chất của Y với Cl như sau: XH2; YCl3. Hãy chọn công thức nào thích hợp cho hợp chất của X và Y trong số các công thức cho sau đây:
 

Câu 6: Một oxit kim loại M có hoá trị n, trong đó thành phần % về khối lượng của oxi chiếm 30%. Biết hoá trị cao nhất của kim loại M là III. M là kim loại nào sau đây ?
 

Câu 7: Một nguyên tử M kết hợp với 3 nguyên tử H tạo thành hợp chất hiđro. Trong phân tử, khối lượng H chiếm 17,65%. Hỏi nguyên tố M là nguyên tố nào sau đây ?

 

Câu 8: Một hợp chất có thành phần gồm 2 nguyên tố là C và O. Thành phẩn hợp chất (theo khối lượng) có 42,6% là nguyên tố cacbon còn lại là nguyên tố oxi. Tỉ lệ về số nguyên tử của cacbon và số nguyên tử oxi trong hợp chất là (làm tròn số):

 

Câu 9: Một hợp chất có thành phần gồm 2 nguyên tố là Fe và O. Trong phân tử của hợp chất, nguyên tố sắt chiếm 70% theo khối lượng. Tỉ lệ về số nguyên tử sắt và số nguyên tử oxi trong hợp chất là:
 

Câu 10: Một hợp chất hữu cơ có nguyên tố cacbon chiếm 80% và 20% là hiđro. Tỉ khối của hợp chất với hiđro bằng 15. Công thức hoá học của hợp chất hữu cơ là:
 

Câu 11: Thành phần các nguyên tố của một hợp chất X có 58,5%C, 4,1%H, 11,4%N và 26%O, khối lượng mol phân tử của hợp chất x là 123g. Công thức hoá học của hợp chất là:

Câu 12: Khi đốt cháy hoàn toàn 1,33 gam một hợp chất X cho 0,392 lít CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn và 2,32 gam SO2. Công thức hoá học của hợp chất X là:
 

Câu 13: Khi phân tích một muối chứa 17,1% Cu; 26,5% P; 54,7% o và 1,7% H về khối lượng. Công thức hoá học của muối là công thức nào sau đây:
 

Câu 14: Cần lấy bao nhiêu gam oxi để có số phân tử bằng nửa số phân tử có trong 22g CO2 ?
 

Câu 15: Cho tỉ khối khí A đối với khí B là 2,125 và tỉ khối của khí B đối với oxi là 0,5. Khối lượng mol của khí A là:

Câu 16: Hãy xác định số mol, số phân tử natri hiđroxit (NaOH) có trong 0,05dm3 NaOH biết D = 1,2g/cm3.
 

Câu 17: Cho biết 400 cm3 một chất khí có khối lượng 1,143g. Khối lượng mol phân tử của chất khí đó là:
 

Câu 18: Cho những khí sau: O3, H2, N2, CO2, SO3, CH4, C4H10. Những khí trên, khí nào nặng hơn không khí 1,2 lần ?

Câu 19: Dựa vào nguyên tử khối và khối lượng mol nguyên tử, cho biết 1g lớn hơn bao nhiêu lần so với đvC ?

Câu 20: Cho khối lượng của một số chất như sau:
a) 5,4g nước                       b) 17,55g natriclorua
c) 6,4g khí sunturơ            d) 28g canxi oxit
Khối lượng chất nào có số phần tử nhiều hơn ?

Câu 21: Cho 65g kim loại kẽm tác dụng với axit clohiđric cho 136g ZnCl2 và giải phóng 22,4 lít khi hiđro (đktc). Khối lượng axit HCl cần dùng là y:
 

Câu 22: Cho 8,4g bột sắt cháy hết trong 2,24 lít khí oxi tạo ra oxit sắt từ (Fe3O4). Khối lượng oxit sắt từ tạo thành là:
 

Câu 23: Bột nhôm cháy theo phản ứng: Nhôm + khí oxi Nhôm oxit (Al2O3)
Cho biết khối lượng nhôm đã phản ứng là 54g và khối lượng nhôm oxit sinh ra là 102g. Vậy thể tích oxi đã dùng là thể tích nào sau đây ?
 

Câu 24: Khi đốt cháy 1 mol chất Y cần 6,5 mol O2 và thu được 4 mol CO2 và 5 mol H2O. Chất Y có chiến trường phân tử nào sau đây:
 

Câu 25: Đốt cháy m gam chất M cần dùng 4,48 lít O2 thu được 2,24 lít CO2 và 3,6g H2O. Biết thể tích các khi đo ở điều kiện tiêu chuẩn, m có khối lượng nào sau đây ?
 

Câu 26: Đốt cháy 16g chất X cần 44,8 lít O2 (đktc) thu được khí CO2 và hơi nước theo tỉ lệ số mol 1: 2. Khối lượng CO2 và H2O lần lượt là:

Câu 27: Nung hỗn hợp gồm 2 muối CaCO3 và MgCO3 thu được 76g hỗn hợp 2 oxit (MgO và CaO) và 33,6 lít khí CO2 (đktc). Khối lượng hỗn hợp ban đầu là khối lượng nào sau đây:
 

Câu 28: Cho chuỗi phản ứng sau:
CuO A B CuO A AgCl
A, B là những chất sau:
A:  A1. Cu(NO3)2 , A2. CuSO4 ,     A3. CuCl2 ,  A4. Tất cả đểu sai.
B:  B1. Cu(NO3)2 ,  B2. Cu(OH)2 , B3. CuSO4 ,  B4. CuCO3

Câu 29: Cho các oxit có công thức hoá học sau:
CO2, CO, Mn2O7, SiO2, MnO2, P2O5, NO2, N2O5, CaO, Al2O3 Các oxit axit được sắp xếp như sau:

Câu 30: Những cặp hoá chất nào sau đây khi phản ứng xảy ra đồng thời có kết tủa và có chất khi bay lên.
 

Câu 31: Cho các chất Ca, Ca(OH)2, CaCO3, CaO. Dựa vào mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ để sắp xếp chúng thành dãy biến đổi như sau. Dãy biến đổi nào đúng ?
 

Câu 32: Có những chất rắn sau: FeO, NO2, Ba(OH)2, NaNO3. Dùng thuốc thử nào để có thể phân biệt các chất trên ? Hãy trình bày cách làm.
 

Câu 33: Cần phải lấy bao nhiêu gam CuSO4 cho vào 210g nước để có được dung dịch CuSO4 16% ?
 

Câu 34: Để có được dung dịch NaCl 20% cần phải lấy bao nhiêu gam nước hòa tan 20g NaCl ?
 

Câu 35: Cần phải thêm bao nhiêu gam nước vào 500g dung dịch NaCl 12% để có dung dịch 8% ?
 

Câu 36: Cần phải thêm bao nhiêu ml dung dịch H2SO4 2,5M và bao nhiêu ml dung dịch H2SO4 1,5M ?

Câu 37: Để có 0,5 mol MgCl2 cần phải lấy một thể tích dung dịch MgCl2 2M là:
 

Câu 38: Để có 4,16g BaCl2 cần phải lấy một thể tích dung dịch BaCl2 nồng độ 2M là:
 

Câu 39: Cần lấy bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O và bao nhiêu gam nước để điều chế 500g dung dịch CuSO4 8% ?

Câu 40: Để pha thành 200g dung dịch NaOH 10% thì khối lượng Na2O và khối lượng nước cần dùng là:
 

Câu 41: Muốn thêm nước vào 2 lít dung dịch NaOH 1M để thu được dung dịch có nồng độ 0,1 M thì lượng nước phải thêm vào là:
 

Câu 42: Hòa tan NaOH vào 200g nước để thu dung dịch có nồng độ 8%. Khối lượng NaOH cần dùng là:

 

Câu 43: Cho 40ml dung dịch NaOH 1M vào 60ml dung dịch KOH 0,5M. Nồng độ mol của mỗi chất trong dung dịch sau khi trộn lần lượt là:
 

Câu 44: Trong phòng thí nghiệm, một em học sinh đổ một lọ đựng 150ml dung dịch HCl 10% có D là 1,047 g/ml vào lọ khác đựng 250ml dung dịch HCl 2M. Trộn hai dung dịch axit này ta được dung dịch A. Theo em, dung dịch A có nồng độ mol nào sau đây:

Câu 45: Hòa tan 336ml khí HCl (đktc) trong 200ml nước. Biết thể tích của dung dịch thay đổi không đáng kể. Nồng độ mol của dung dịch sau khi hòa tan là:
 

Câu 46: Dung dịch bão hòa muối NaNO3 ở 10°C là 44,44%. Độ tan của NaNO3 ở 10°C là:
 

Câu 47: Độ tan của AgNO3 ở 80°C là 668g và ở 20°C là 222g. Khối lượng AgNO3 kết tinh khỏi dung dịch khi làm lạnh 450g dung dịch bão hòa ở 80°C xuống 20°C là:
 

Câu 48: Độ tan của KCl ở 21°C là 32g và 80°C là 170g. Khi đưa 528g dung dịch KCl bão hòa ở 21°C lên 80°C thì phải thêm bao nhiêu gam KCl ?
 

Câu 49: Độ tan của CuSO4 ở 25°C là 40g. Số gam CuSO4 có trong 280g dung dịch ở nhiệt độ trên là:
 

Câu 50: Độ tan của CuSO4 ở 25°C là 40g. Khối lượng CuSO4 trong 175g dung dịch CuSO4 bão hòa nhiệt độ trên là:
 

Câu 51: Ở 20°C độ tan của NaCl là 88g. Hỏi phải hòa tan bao nhiêu gam muối này vào 75g nước để được dung dịch NaCl bão hòa ở nhiệt độ đó.
 

Câu 52: Biết độ tan của NaCl ở 90°C và 20°C lần lượt là 50g và 36g. Khối lượng tinh thể NaCl tách ra khi làm lạnh 450g dung dịch bão hòa ở 90°C xuống đến 20°C là:
 

Câu 53: Hòa tan 5,72 Na2CO3.10H2O (xô đa tinh thể) vào 44,28ml nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch là:
 

Câu 54: Khối lượng riêng của dung dịch KOH 12% là 1,1g/ml. Nồng độ mol của dung dịch KOH 12% là:
 

Câu 55: Đem oxi hoá hoàn toàn 11,2 lít khí SO2 (đktc) rồi hòa tan hoàn toàn bộ sản phẩm vào 210g dung dịch H2SO4 10%. Nồng độ % dung dịch H2SO4 thu được là:
 

Loading...

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây