Vocabulary:
Daily routine: thói quen hàng ngày
The alarm goes off at 5 a.m: Đồng hồ báo thức reng lên lúc 5 giờ sáng.
To boil: sự sôi, điểm sôi
(v.t) đun sôi, nấu sôi; luộc
Boil plenty of salted water then add the spaghetti.
(v. i) sôi: sục sôi
To lead: dẫn dắt, dẫn đến
I lead my buffalo to the field
Eating too much sugar can head to health problems.
Buffalo: con trâu
Field: đồng ruộng, cánh đồng
People were working in the fields.
To plough: cày (một thửa ruộng, một luống cày), xới (một đường)
To harrow: bừa (ruộng..)
Plot of land: thửa đất
To take a rest: nghỉ ngơi
Break: làm gãy, gãy
All the window broke with the force of the blast.
To pump: bơm, điều khiển máy bơm
Transplanting: cấy (lúa...)
Surgeons have successfully transplanted a liver in to a four-year-old boy.
Neighbour: người hàng xóm. người láng giềng, người ở bên cạnh; vật ở cạnh; người đồng loại
Britain’s nearest neighbour is Prance.
To chat: nói chuyện phiếm, tán gẫu
(n) cuộc nói chuyện phiếm, tán gẫu
I had a long chat with her
Crop: vụ mùa; thu hoạch của một vụ
(v.i) thu hoạch
The crops are regularly sprayed with pesticides.
To Content with: hài lòng với
The crowd contented themselves with shouting insults.
Occupation: sự chiếm giữ, sự chiếm đóng
Her main occupation seems to be shopping.
Tenth-grade student: học sinh lớp 10
Timetable: kế hoạch làm việc; lịch trình, bảng giờ giấc, biểu thời gian
We have a new timetable each term (= showing the times of each class in school)
Civic education: giáo dục công dân
Technology: kỹ thuật học; công nghệ học, thuật ngữ chuyên môn (nói chung)
The company has invested in the latest technology.
Physical education: giáo dục thể chất
Activity: sự tích cực, sự hoạt động, sự nhanh nhẹn, sự linh lợi
Muscles contract and relax during physical activity.
District: địa hạt, khu vực. quận, huyện. Khu. vùng, miền
Pedal: bàn đạp (xe đạp)
She pressed her foot down sharply on the brake pedal.
Purchase : sự mua, tậu; vặt mua được, vật tậu được, thu hoạch hàng năm, hoa lợi hằng năm, lợi tức hằng năm (của đất đai...)
(v.t) mua, sắm, tậu
The company has just announced its £27 million purchase of Park Hotel.
Passenger: hành khách (đi tàu xe...)
a passenger train (= carrying passengers, not goods)
To continue: tiếp tục, làm tiếp; giữ, duy trì, vẫn cứ, tiếp diễn
The exhibition continues until 25 July.
Immediately: ngay lập tức, tức thì; trực tiếp
She answered almost immediately.
To take turns: thay phiên
They take turns to take care of the sick mother.
Stare: sự nhìn chòng chọc, sự nhìn chằm chằm, cái nhìn chòng chọc, cái nhìn chằm chằm
(v) nhìn chòng chọc, nhìn chăm chàm rõ ràng, rành rành, lồ lộ ra
I screamed and everyone stared
Air – hostess: nữ tiếp viên hàng không
to serve: phục vụ, phụng sự
Breakfast is served between 7 a.m and 10 a.m
to shake (plane): sự rung, sự lắc, sự giũ
to shake: rung, lắc, làm rung, lúc lắc, lung lay, lay
The whole house shakes when a train goes past.
to fasten (seat belt): buộc chặt, trói chặt
Fasten your seatbelts please.
to dip: nhúng, ngâm, nhấn chìm, dìm xuống
He dipped the brush into the thick white paint
to realize: nhận ra
The moment I saw her, I realized something was wrong.
Danger: nguy hiểm, mối hiểm nghèo, nguy cơ, mối đe doạ
Scream: tiếng thét, tiếng hét
(v.i) gào thét, hét lên, kêu thất thanh (vì sợ hãi, đau đớn)
Panic: sự hoảng loạn, sự kinh hoàng, sự hoang mang, hốt hoảng
(v.t) làm hoảng sợ, làm hoang mang, sợ hãi
There’s no paint getting into a panic about the exams.
In panic: hoảng sợ, hoảng loạn
To give up (hope): không còn hy vọng
To announce: báo, loan báo, thông tri: công bố, tuyên bố
(v.i) đọc bản giới thiêu tin tức, đọc chương trình (ở đài phát thanh)
I ring at the doorbell announced the late arrival of Jack
To land: hạ cánh (máy bay)
Safely: an toàn, chắc chắn
The plane landed safely.
Climax: điểm cao nhất (kịch, truyện)
(v) đưa lên đến điểm cao nhất; lên đến điểm cao nhất
2000 was the climax of his political career.
Comfortable: tiện lợi, đủ tiện nghi; ấm cúng, dễ chịu, thoải mái, khoan khoái đầy đủ, sung túc, phong lưu
These new shoes are not very comfortable.
Fire: lửa, ánh lửa; sự cháy, hỏa hoạn, sự cháy nhà; ánh sáng
Most animals are afraid of fire.
Choke: sự làm nghẹt, sự làm kẹt, sự tắc lại, sự làm ngột, sự làm tắt (tức) thở
(v.t) làm nghẹt, làm tắc (tức) thở làm chết ngạt
(v.i) nghẹt thở, ngạt thở, tắc (tức) thở uất, uất lên
He was choking on a piece of toast.
Fire brigade: đội chữa cháy
Fireman: đội viên chữa cháy, công nhân đốt lò
Hit: đánh, đấm trúng, bắn trúng
My parents never used to hit me
Kick: đá, đá hậu (ngựa)
She was punched and kicked by her attackers
Click: kêu lách cách
The door clicked shut.
Beat: sự đập; tiếng đập
(v) đánh đập, nện, đấm
He heat me at chess
Heat: hơi nóng, sức nóng; sự nóng
He could feel the heat of the sun on his back.
Bean: đậu; hột (cà phê)
Pea: cây đậu Hà-lan; hạt đậu Hà-lan
Rubbish: vật bỏ đi, rác rưởi
The streets were littered with rubbish.
Camp fire: lửa trại
To put out (five): dập lửa
To creep: bò, trườn, leo
To creep/ crept/ crept.
House prices are creeping up again.
I crept up the stairs, trying not to wake my parents.
Sleeping-bag: chăn chui; túi ngủ (túi có lót ấm để ngủ nhất là khi đi cắm trại)
To sleep soundly: ngủ ngon
To leap: nhảy qua, vượt qua; bắt nhảy qua
To lead / leaped / leapt
A dolphin leapt out of the water.
Stream: dòng suối
I’ve waded across a shallow stream.
Flow: sự chảy; lượng chảy, lưu lượng
She tried to stop the flow of blood from the wound.
GRAMMAR
I. THE SIMPLE PRESENT
1. Cách chia
|
STATEMENTS
|
|
SUBJECT
|
MAIN VERB (S/ES)
|
|
|
I
You
We
They
|
teach
|
English in Viet Nam.
|
|
He
She
|
teaches
|
|
It
|
works
|
in my situation.
|
|
NEGATIVE
|
|
SUBJECT
|
AUXILIARY VERB (DO NOT/DOES NOT)
|
MAIN VERB
|
|
|
I
You
We
They
|
do not (don’t)
|
like
|
cats
|
|
He
She
It
|
does not (doesn’t)
|
|
SHORT ANSWERS
|
|
AFFIRMATIVE
|
|
Yes
|
I
you
we
they
|
do
|
|
he
she
it
|
does
|
|
SHORT ANSWERS
|
|
NEGATIVE
|
|
No
|
I
you
we
they
|
don’t
|
|
he
she
it
|
doesn’t
|
|
WH-QUESTIONS
|
|
WH-WORD
|
AUXILIARY VERB (DO/DOES)
|
SUBJECT
|
MAIN VERB
|
|
|
Why
What
When
|
do
does
do
|
you
she
they
|
like
eat
get up
|
English
for breakfast
to go to school
|
2. Quy tắc thêm “s”, “es” đối với động từ có chủ từ ở ngôi thứ ba số ít.
a. Ta thêm “s” vào hầu hết các động từ có chủ từ ở ngôi thứ ba số ít.
I work => He work
s
You buy => She buy
s
They ride => He ride
s
We return => She return
s
b. Ta thêm “es “ vào các động từ tận cùng bằng ch, sh, x, s, o và z
I watch => He watch
es
You pass => She pass
es
We rush => He rush
es
They relax => She relax
es
We go => He go
es
c. Ta đổi “y” thành “i” và thêm “es” khi động từ tận cùng bằng “y” đứng trước một phụ âm.
I study => She stud
ies
We hurry => He hurr
ies
Ta chỉ thêm “s” vào sau động từ tận cùng bằng “y” nếu "y" đứng trước một nguyên âm.
I play => He play
s
We enjoy => She enjoy
s
d. Có một số động từ khi được chia với chủ từ ở ngôi thứ ba số ít bất quy tắc và ta phải học thuộc.
Be => am/is/are: I am/You (We, They) are/He (She, It) is
They have => She h
as
3. Quy tắc phát âm chữ cái “s” đối với động từ ở ngôi thứ ba số ít.
Có ba cách khác nhau để phát âm chữ cái “s” khi nó được thêm vào một động từ ở ngôi thứ ba số ít.
/s/ /z/ /iz/
talks loves dances
a. “S” được đọc là /s/ khi động từ tận cùng bằng các âm /p/, /t/, /k/, and /f/
Ví dụ: gets, tops, takes, laughs
b. “S” được đọc là /z/ sau các âm /b/, /d/, /g/, /v/, /m/, /n/, /l/
Vi dụ: describes, spends, hugs, lives...
c. “S” được đọc là /z/sau tất cả các nguyên âm.
Ví dụ: agrees, tries, stays
d. “S” phải chuyển thành “es “ và phát âm là /iz/sau các âm /s/, /z/, /iz/, /dz/, /f/, /z/, /tf/.
Ví dụ: Relaxes, freezes, rushes, watches...
e. Các động từ “do” và “say” khi thêm “es” và “s” vào cách đọc thay đổi.
Say /sei/ => says /sez/
Do /du:/ => does/d^z/
Cách dùng:
a. Thì hiện tại đơn (The Simple Present tense) dùng để chỉ các hiện tượng thiên nhiên, các quy luật vật lý.
Ví dụ: The sun rises in the East and sets in the West.
Mặt trời mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây.
Yellow leaves fall in Autumn:
Lá vùng rơi vào mùa thu.
Flowers come out abundantly in Spring:
Hoa nở rộ vào mùa xuân.
b. Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả thói quen ở hiện tại. Nó được dùng với các trạng từ: often (thường), generally (thường thường), every day (hàng ngày), always (luôn luôn), sometimes (thỉnh thoảng).
Ví dụ: I get up at 5 a.m every morning.
They go abroad every year.
He often goes to school at 6.30 a.m
c. Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả chân lý lúc nào cũng đúng.
Ví dụ: Two and two are four:
Hai với hai là bốn.
Poverty is no vice:
Nghèo không phải là cái tội.
d. Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một hành động trong tương lai xảy ra theo thời khóa biểu.
Ví dụ: The train leaves at 4 p.m:
Tàu sẽ khởi hành vào lúc 4 giờ chiều
We leave Ha Noi at 8 p.m next Saturday and arrive at Ho Chi Minh City at 10 p m.
e. Thì hiện tại đơn dùng trong các mệnh đề chỉ thời gian (time clauses) bắt đầu bằng when, as soon as, before, after.
Ví dụ: When I come here. I see nothing.
When it rains. you should take an umbrella.
f. Thì hiện tại đơn được dùng trong câu điều kiện loại 1 trong mệnh đề “if”.
Ví dụ: If you come, I will let you know
If it rains, I will stay at home
If you are sick, we will come to see you.
II. ADVERBS OF FREQUENCY
1. Các trạng từ chỉ tần suất dùng để mô tả mức độ dày (đều đặn) hay thưa (không đều đặn) của hành động. Các trạng từ này trả lời cho câu hỏi
“How often..?” (làm gì đó) thường xuyên đến mức nào? Hoặc Có hay (làm gì đó) không?
2. Với mức độ:
always (100%): luôn luôn
usually ( 99% - 90%): thường thường
often (90 – 75%): thường
sometimes (75% - 25%): thỉnh thoảng, đôi khi
seldom (25% - 10%): hiếm khi
rarely (10% - 1%): hiếm
never (0%): không bao giờ
3. Ngoài các trạng từ chỉ tần suất trên, ta còn có các cụm trạng ngữ chỉ tần suất như:
every day/week/month…
(hàng (mỗi) ngày/ tuần/tháng)
once a (per) week/ twice a (per) week/ a (per) month/ a (per) year…
(mỗi tuần một lần/ hai lần, mỗi tháng/ mỗi năm hai lần)
Lưu ý:
a. Các trạng từ chỉ tần suất đứng sau động từ
TO BE và trước động từ thường.
I am never late for class.
Tôi không bao giờ đi học muộn
He always gets up at 7 o’clock in the morning.
Sáng nào anh ấy cũng thức dậy lúc 7 giờ.
b. “Usually” và “Sometimes” có thể đứng đầu câu hoặc cuối câu
Sometime I go to the cinema.
I sometimes go to the cinema
I go to the cinema sometimes
c. Riêng các cụm từ chỉ tần suất thì thường đứng cuối câu.
We go to the movies once a month.
Chúng tôi đi xem phim một tháng một lần
I do morning exercise every day.
Tôi tập thể dục mỗi sáng.
4. Nếu các trạng từ như never, rarely, seldom…đứng đầu câu thì ta phải đảo ngữ.
Never does he go to the cinema.
Không bao giờ anh ấy đi xem chiếu bóng.
Seldom did he sing.
Anh ấy ít khi hát
Rarely do we agree with each other.
Hiếm khi chúng tôi đồng ý với nhau.
III. THE SIMPLE PAST
Cấu tạo:
Cấu tạo của PAST FROM
a. Đối với động từ hợp quy tắc:
V-ed
to start => started
b. Đối với động từ bất quy tắc ta phải học thuộc ở cột thứ hai.
To come/ c
ame/ come
To go/
went/ gone
To write/
wrote/ written
Cách chia
|
AFFIRMATIVE STATEMENTS
|
|
SUBJECT
|
PAST FORM
|
|
|
I
You
He
She
We
They
|
went
|
to a party/ yesterday
|
|
It
|
rained
|
all day yesterday.
|
|
NEGATIVE STATEMENTS
|
|
SUBJECT
|
DID NOT + BARE INEINITIVE
|
|
|
I
You
He
She
We
They
|
did not go
(didn’t go)
|
to a disco
|
|
It
|
It did not start (didn’t start)
|
snow
|
|
YES/NO QUESTIONS
|
|
DID
|
SUBJECT
|
BARE INFINITIVE
|
|
|
Did
|
I
you
he
she
we
they
|
go
|
to a disco?
|
|
Did
|
it
|
rain
|
yesterday?
|
|
SHORT ANSWER
|
|
AFFIRMATIVE
|
|
Yes,
|
I
you
he
she
it
we
they
|
did
|
|
SHORT ANSWER
|
|
NEGATIVE
|
|
No,
|
I
you
he
she
it
we
they
|
didn’t
|
Cách dùng:
a. Thì quá khứ đơn diễn tả một hành động (action), một sự kiện (event) hoặc một tình huống (situation) đã xảy ra và kết thúc tại một điểm thời gian hoặc khoảng thời gian xác định trong quá khứ.
He arrived here yesterday.
She was married 2 years ago
I lost my key yesterday morning.
b. Động từ chia ở thì quá khứ đơn có 2 dạng: Nếu là động từ có quy tắc (regular)
ta thêm
-ed vào động từ nguyên mẫu. Nếu là động từ bắt quy tắc (irregular) phải xem và học thuộc lòng ở cột thứ 2 trong bảng động từ bất quy tắc.
to learn - learned to study - studied
to come - came to spend - spent
c. Thì quá khứ đơn thường được dùng với các cụm từ chỉ thời gian xác định ở quá khứ như:
last week / month / year... (tuần/ tháng/ năm
ngoái (trước), a week / 2 days / 5 months / 3 years
ago.
I was born in 1990.
She flew to Paris last summer.
He studied Spanish last year.
4. Cách thành lập thì quá khứ đối với động từ hợp quy tắc.
a. Nếu động từ tận cùng là một phụ âm, ta thêm:
To return - returned
To help - helped
b. Nếu động từ tận cùng bằng “e”, ta chỉ thêm “d” vào sau động từ đó.
To live - lived
To create - created
To die - died
c. Đối với động từ đọc lên có một âm tiết ta gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm “ed” nếu đứng trước phụ âm cuối là một nguyên âm.
To hop - hopped
To rub - rubbed
Tuy nhiên, ta không gấp đôi phụ âm cuối đối với những phụ âm : w, x hoặc y.
To bow - bowed
To mix - mixed
To play - played
d. Đối với từ đọc lên có hai âm tiết tận cùng bằng một phụ âm đứng trước là nguyên âm thì ta chì gấp đôi phụ âm khi từ đó được nhấn vào âm hai.
To prefer - preferred (ta nhấn vào âm sau của động từ)
To visit - visited (ta nhấn vào âm đầu của động từ vi vậy ta không gấp đôi phụ âm “t”)
e. Nếu động từ tận cùng là “y” đứng sau một phụ âm, ta đổi “y” thành “i” và thêm “ed”
To worry - worried
To carry carried
f. Nếu động từ tận cùng là “y” đứng sau một nguyên âm thì ta thêm “ed” vào sau động từ đó mà không đổi “y” thành “i”.
To play - played
To annoy - annoyed
5. Cách phát âm động từ ở quá khứ đối vói các động từ hợp quy tắc.
Có ba cách phát âm động từ ở quá khứ:
/t/ /d/ /id/
raced lived attended
a. Âm cuối của động từ quá khứ được đọc là /t/sau những âm /p/, /k/, /f /,/s/ and /tf/
to hop - hopped
to work - worked
to laugh - laughed
to address - addressed
to publish - published
to watch - watched
b. Âm cuối được đọc là /d/sau các âm /h/, /g/, /v/, /z/, /3/, /d3/, /m/,/n/, /l/, /r/…
to rub - rubbed
to hug - hugged
to live - lived
to surprise - surprised
to change - changed
to bathe - bathed
c. Âm cuối được đọc là /d/ sau tất cả các nguyên âm.
To agree - agreed
To play - played
To enjoy - enjoyed
d. Âm cuối được đọc là /id/ sau các âm /t/ và /d/.
To start - started
To decide - decided
To need - needed
VI. THE SIMPLE PAST TENSE WITH “WISH”
1. Ta dùng “wish” với thì quá khứ đơn để diễn tả một mong muốn không thể thực hiện được ở hiện tại mà chỉ là điều tưởng tượng.
Ví dụ:
I wish I
knew how to fly an airplane. (In this case. I don’t know how to fly an airplane)
I wish I
had a lot of friends at school. (I don’t have many friends at school at all.)
2. Ta dùng “wish” với các động từ khiếm khuyết “could” để chỉ khả năng không có được ở hiện tại.
Ví dụ:
I wish I
could drive a car. (In reality. I can’t drive a car.)
I wish I
could speak Chinese and Spanish. (In reality. I can speak neither Chinese nor Spanish.)
3. Ta dùng “wish” với động từ “would” để chỉ sự phàn nàn về một thói quen không tốt.
Ví dụ:
I wish he
wouldn’t talk so much! (He talks a lot and I don’t like it.)
I wish mum
would do something to help me. (Mum seldom docs anything to help me.)