© 2020 Bài Kiểm Tra.com. All Rights Reserved.

Soạn Anh văn 10, unit 2: School talks.

Thứ ba - 31/10/2017 07:24
Soạn Anh văn 10, unit 2: School talks.
PART A. VOCABULARY

Entertainment: sự giải trí, sự tiêu khiển, sự vui chơi; cuộc biểu diễn văn nghệ 
Local entertainments are listed in the newspaper.

Biology: sinh vật học
They are studying the biology of marine animals. 

Geography: khoa địa lý; địa lý học
Are you interested in geography lessons.

International: quốc tế, (thuộc) quốc tế 
He is a pianist with an international reputation.

Communication: sự truyền đạt, sự thông tri, sự thông tin; tin tức truyền đạt; thông báo.
Speech is the fastest method of communication between people.

Profession: nghề, nghề nghiệp, (the profession) những người trong nghề, giới.
She was at the very top of her profession.

Traffic: sự đi lại, sự giao thông (của xe cộ) sự chuyển động (của tàu, máy bay theo một tuyến) sự vận tải, sự chuyên chở (hàng hoá, hành khách...
There's always a lot of traffic at this time of day.

Worry: lo lắng, lo nghĩ
He’s worried himself sick (= become extremely anxious) about his daughter 
Don’t worry about me. I’ll be all right.

Kind: tử tế, ân cần, có lòng tốt
It’s very kind of you to help me.
(n) loại, thứ
Exercise of this kind are very popular.

Crowded: đông đúc, đầy, tràn đầy, chật ních 
London was very crowded.
We have a very crowded schedule.

Means: (thường dùng như số ít) phương tiện, kế, biện pháp, cách
Television is an effective means of communication.

Appropriate: thích hợp, thích đáng
Jeans are not appropriate for a formal party.

Heading: đề mục nhỏ, tiêu đề
The company’s aims can be grouped under three main headings.

Common: chung, công, công cộng, thường, thông thường, bình thường, phổ biến. phổ thông tầm thường; thô tục 
Jackson is a common English name.

Relax: giải trí, nghỉ ngơi
When I get home from work I like to relax with a glass of wine.

Imagine: tướng tượng, hình dung: tưởng rằng, ngỡ rằng, cho rằng, đoán được.
I can’t imagine life without the children now.

To greet: chào, chào hỏi, đón chào; chào mừng, hoan hô: bày ra (trước mắt); đập vào (mắt, tai); vang đến, vọng đến (tai)
She greeted us with a smile.

Situation: vị trí, địa thế; tinh hình, hoàn cảnh, trạng thái; chỗ làm; việc làm 
He could see no way out of the situation.

To complain: kêu ca, kêu, phàn nàn, than phiền, oán trách; kêu nài, thưa, thưa kiện
She never complains out she’s obviously exhausted.

Semester: học kỳ, lục cá nguyệt (đặc biệt trong các trường đại học và trung học Mỹ)

Beach : (n) sỏi cát ở bãi biển; bãi biển
  (v.t) cho (tàu thuyền) lên cạn

To advertise: báo cho biết, báo cho ai biết trước; quảng cáo (hàng); đăng báo; yết thị; thông báo (cho mọi người biết)
If you want to attract more customers, try advertising in the local paper.

Director: giám đốc. người điều khiển. người chỉ huy
He’s on the board of directors. 

Difference: sự khác nhau, tình trạng khác nhau: tính khác nhau: sự chênh lệch
There’s no difference in the results. 

Experience: kinh nghiệm; điều đã kinh qua
Do you have any previous experience of this type of work?

Package holiday: kỳ nghỉ trọn gói

Seafood: hải sản

Laundry: chỗ giặt là quần áo; hiệu giặt; quan áo đưa giặt; quần áo đã giặt là xong
The hotel has a laundry Service.

Enthusiastic: hăng hái, nhiệt tình; say mê 
You don’t sound very enthusiastic about the idea

Guide : người chỉ dẫn; người chỉ đường, người hướng dẫn (cho khách du lịch) bài học, điều chỉ dẫn, điều tốt, điều hay (cần noi theo), sách chỉ dẫn, sách chỉ nam 
Let’s have a look at the TV guide and see what’s on.

Inconvenience: sự bất tiện, sự phiền phức 
I have already been put to considerable inconvenience.

To suffer: chịu. bj; trải qua; cho phép; dung thứ, chịu đựng
(v.i) đau, đau đớn, đau khổ; chịu thiệt hại. chịu tốn thất; bị xử tử
I hate to see animals suffering.

To organize: tổ chức, cấu tạo, thiết lập
Modern computers can organize large amonnts of data very quickly.

Journey: cuộc hành trinh (thường là bằng đường bộ), chặng đường đi, quãng đường đi (trong một thời gian nhất định)
They went on a long train journey across India.

Disaster: tai hoạ, thảm hoạ, tai ách; điều bất hạnh

Lobby: hành lang
She is walking along the hotel lobby.

Expect: mong chờ, chờ đợi, ngóng chờ, trông mong
You can’t expect to learn a foreign language in a few months.

Charge: tiền phải trả, giá tiền, tiền công, tiền thù lao
We have to make a small charge for refreshments.

Tour: cuộc đi du lịch, chuyến đi du lịch; cuộc đi dạo, cuộc đi thăm ngắn tới một địa điểm, qua một địa điểm; cuộc kinh lý 
The band is currently on a nine-day tour of France.

Improve: được cải tiến, được cải thiện, trở nên tốt hơn; tiến bộ
The doctor says she should continue to improve (= after an illness)

To satisfy: làm thoả mãn, làm hài lòng
Nothing satisfies him – he’s always complaining

Quality: chất lượng 
Their quality of life improved dramatically when they moved to France.

Ugly: xấu xí, khó chịu (khi nhìn, nghe thấy), xấu xa, đáng sợ, gở, thù địch, đe doạ.
There were ugly scenes in the streets last night as rioting, continued.

To march: đi, bước đều, diễu hành; (quân sự) hành quân
They marched 20 miles to reach the capital  

Marvellous: kỳ lạ, kỳ diệu, tuyệt diệu, phi thường.
This will be a marvellous  opportunity for her.

Target: bia, mục tiêu, đích (để bắn) ; kết quả nhằm tới, mục tiêu.
The university will reach its target of 5000 students next September.

Dark: tối, tối tăm, tối mò, mù mịt, u ám, ngăm ngăm đen, đen huyền, thẫm sẫm (màu).
What time does it get dark in summer?
(n) bóng tối, chỗ tối, lúc đêm tối, lúc trời tối.
They are dancing in the dark.

Acceptable: có thể chấp nhận, có thể thừa nhận, đáng hoan nghênh, đáng tán thưởng.
Children must learn socially acceptable behavior.

Appropriate(+to, for): thích hợp, thích đáng 

Customary: thông thường, theo lệ thường.
Is it customary to tip hairdressers in this country. 

Polite: lễ phép, có lễ độ: lịch sự. lịch thiệp, tao nhã (văn...); (thuộc ngữ) có học thức
We were all too polite to object.

Address: địa chỉ: bài nói chuyện, diễn văn, cách nói năng, tác phong lúc nói chuyện.
I’ll give you my address and telephone number.

Embrace: ôm, ôm chặt, ghì chặt, nắm lấy (thời cơ...), đi theo (đường lối, đảng phái, sự nghiệp...) 
They embraced wept and promised to keep in touch.

Compliment: khen ngợi, ca ngợi, ca tụng
She complimented him on his excellent German 

Appearance: sự xuất hiện, sự hiện ra, sự ló ra (pháp) sự trình diện, sự ra hầu toà, sự xuất bản (sách)
When she lost all her money, she was determined to keep up appearances (= hide the true situation and pretend that everything was going well).

Nervous: (thuộc) thần kinh; dễ bị kích thích; nóng nảy, bực dọc; hay hoảng sợ; hay lo lắng, hay bồn chồn; có dũng khí, có khí lực, mạnh mẽ.
He had been nervous about inviting us 

Trouble: điều lo lắng, điều phiền muộn: sự làm phiền, sự quấy rầy: điều phiền hà; sự chịu khó, sự cố gắng: sự khó nhọc 
The trouble with you is you don’t really want to work.

Memory: sự nhớ, trí nhớ, ký ức: kỷ niệm, sự tưởng nhớ
He had a long memory for people who had disappointed him. 

Guess: đoán, phỏng đoán, ước chừng
I’d guess that she’s about 30.

Guy: bù nhìn; ngáo ộp: người ăn mặc ký quái
Al the end of the film the had guy gels shot.

To consider: cân nhắc, xem xét, suy xét, suy nghĩ, để ý đến, quan tâm đến, lưu ý đến, xem như, coi như
He was considering an appeal.

PART B. GRAMMAR

WH-QUESTIONS

Câu hỏi bắt đầu bằng Wh (What, Who, Whom, When, Where, Why...) và How thường được hỏi theo những cách dưới đây:

1. Đối với câu có động từ TO BE.
 
Question word + be + subject + complement?

Ví dụ: What are you interested in?
Who is he looking for?
Where was she?
Why was he silent?
When were you back?

2. Đối với câu có các modal verbs (may, might, can, could, must, ought to...)
 
Question word + modal verb + subject + main verb?

Ví dụ: How can you behave like that?
Why must you go?
Where can I find you?
When may you come back?

3. Đối với thì tương lai với will và shall
 
Question word + will/ shall + subject + main verb?

Ví dụ: Where will you go?
How will you get there? 
What shall we do? 
When will you leave? 

4. Đối với câu có động từ thường (ordinary verbs)
 
Question word + do/does/did + Subject + main verb?

Ví dụ: Where do you live?
When did you get married?
How do you spell this word?
What do you like best?

5. Đối với các thì hiện tại hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành.
 
Question word + have/ has/ had + subject + past participle?

Where have von studied so far? 
Who has he been in contact with? 
How have they come here?
Why have you been so sad?

II. GERUND AND TO – INFINITIVE
 
GERUNDS TO - INFINTIVES
Learning English is interesting. It is fun to learn English.
He suggested going to the cinema He told me to go to the cinema.
I am tired of listening to him. I started to take up badminton.
He remembered locking the door. It’s time to take action.
Don’t be shocked at his shouting. We were surprised to hear that.

1. Danh động từ làm chủ ngữ:

Going to the cinema is fun. ( Đi xem chiều phim thì thật là thích.)
Behaving like that is not good. (Cư xử như thế thì không tốt.)
Thinking carefully helps us do things well. (Suy nghĩ cẩn thận giúp chúng ta làm nhiều việc được tốt.)

Cách dùng trên tương đương với cấu trúc:  It is + adj. + to-infinitive

Going to the cinema is fun. =  It is fun to go to the cinema. 
Behaving like that is not good = It is not good to behave like that.

2. Danh động từ đứng sau giới từ.

I am thinking about going camping in the mountain.
(Tôi đang nghĩ đến việc đi cắm trại trên núi )

She is afraid of going there. (Cô ấy sợ phải việc phải đi đến đó.)

Các em hãy học thuộc những giới từ theo các tính từ dưới đây:

To look forward to : trông mong
To insist on : khăng khăng, cố nài
Surprised at : ngạc nhiên
Interested in : thích thú
Busy with : bận rộn 

3. Danh động từ làm tân ngữ sau một số động từ.

He likes swimming. (Cậu ấy thích bơi lội)

I stopped smoking two years ago. (Tôi bỏ thuốc cách đây hai năm rồi)

Dưới đây là danh sách những động từ theo sau là danh động từ (gerund)
 
to acknowledge
can’t help
to delay
to discuss
to escape
to forgive
to keep (continue)
to postpone
to propose
to report
to suggest
to admit
can’t stand
to deny
to dislike
to explain
to give up (stop)
to mention
to practice
to quit
to resent
to support
to appreciation
to celebrate
to detest
to endure
to feel like
to imagine
to mind
to prevent
to recall
to resist
to tolerate
to avoid
to consider
to discontinue
to enjoy
to finish
to justify
to miss
to prohibit
to recommend
to risk
to understand

Ta có thể sử dụng tính từ sở hữu (my, his, her, our, their,...) trước danh động từ lúc cần thiết.

I dislike her shouting at me.
I detest your looking at me.
He suggested our going to the cinema with him.

Trong văn nói chúng ta có thể sử dụng đại từ làm tân ngữ trước danh động từ thay vì dùng tính từ sở hữu.

I dislike him shouting at me.
He suggested us going to the cinema with him.

4. Một số động từ theo sau bằng động từ nguyên mẫu. Có hai cách dùng:

a. Main verb + to - infinitive

We hope to see you again.
He swore not to come back. 

b. Main verb + object + to - infinitive 

He asked me to go with him.
She told me to keep silent.

5. Ta dùng động từ nguyên mẫu để đưa ra lý do (aim).

She keeps a knife to protect herself from danger.
He gave her money to help her finish her study.

6. Ta dùng danh động từ với các động từ hoặc tính từ theo sau bằng một giới từ.

She is afraid of going out alone at night.
We approve of studying hard.
He is sad at doing housework all day.

7. Ta dùng động từ nguyên mẫu theo sau các tính từ. Nhiều tính từ được dùng để diễn tả tình cảm hoặc thái độ về hành động trong tương lai.

I am eager to go to America.
She is glad to help him.
We are ready to leave.

8. Động từ nguyên mẫu cũng được dùng sau danh từ.

It’s time to go.
We have the right to vote. 
He made a decision to wait
It’s a small price to pay for freedom
Do you have permission to use a gun in your country?

9. Một số động từ có thể được theo sau vừa danh động từ vừa động từ nguyên mẫu.
 
to begin 
to hate
to prefer
can’t stand
to intend
to remember
to continue
to like
to start
to forget
to love
to stop


to try

She started to learn English when she was 5 years old.
(She started learning English when she was 5 years old)

10. Sự khác nhau về nghĩa giữa cách dùng danh động từ và động từ nguyên mẫu sau động từ.

REMEMBER, FORGET AND REGRET

* To remember to do something = Nhớ phải làm gì (lời dặn dò)
To remember doing sth = Nhớ lại đã làm gì rồi

* To forget to do sth = Quên (không nhớ) phải làm gì 
To forget doing sth = Quen đã làm việc gì rồi

* To regret to do sth = lấy làm tiếc để làm gì
To regret doing sth = lấy làm tiếc vì đã làm gì rồi.

Ta dùng danh động từ sau các động từ này để chỉ một việc thuộc về quá khứ, một  việc đã xảy ra trước và dùng động từ nguyên mẫu sau các động từ này để chỉ tương lai.

Ví dụ:  He regrets shouting at her when she was sick.
(Anh ấy lấy làm tiếc là đã quát cô khi cô bị ốm) 

He regreted to shout at her when she was sick.
(Anh ấy lấy làm tiếc là phải quát cô khi cô bị ốm)

I remember locking the door before I went to bed.
(Tôi nhớ là tôi đã khoá cửa trước lúc đi ngủ rồi.)

I remember to lock the door.
(Tôi nhớ khoá cửa = Tôi không quên khoá cửa.)

She forget meeting me in London last year.
(Cô ấy quên là đã gặp tôi ở Luân Đôn năm trước )

She forgot to meet me in London last year.
(Cô ấy quên đến gặp tôi ở Luân Đôn năm trước =  Cô ấy không nhớ để đến gặp tôi ở Luân Đôn năm trước.)

ALLOW AND PERMIT

I allow/ permit doing something: cho phép làm điều gì 
I allow/ permit somebody to do something: cho phép ai làm điều gì 

Ví dụ: We don’t allow/ permit talking in class.
(Chúng tôi không được phép nói chuyện trong lớp.)

We don’t allow students to talk in class.
(Chúng tôi không cho phép học sinh nói chuyện trong lớp.)

STOP
To stop to do something: dừng lại để làm gì 
To stop doing something: thôi làm gì, bỏ làm gì 

Ví dụ: He stopped to smoke. (Ông ấy dừng lại để hút thuốc.)
He stopped smoking. (Ông ấy thôi không còn hút thuốc lá.) 

TRY
He try to do something: cố gắng làm gì 
To try doing something: thử làm gì

Ví dụ: He tried sending her flowers and writing letters to her but it had no effect.
(Anh ấy thử gửi hoa và viết thư cho cô những điều đó chẳng có hiệu quả.) 

He tried to climb the mountain hut the weather was too cold.
(Nó gắng leo lên ngọn núi đó nhưng thời tiết tạnh quá )

SEE, HEAR, WATCH and FEEL.

Sau các động từ “see, hear, watch and feel” ta dùng danh động từ để chỉ một việc đang còn tiếp diễn và dùng động từ nguyên mẫu không có “to” để chỉ một việc đã hoàn thành.

Ví dụ: I saw him Crossing the Street. (Tôi thấy hắn đang băng qua đường)
I saw him cross the Street (Tôi thấy hắn băng qua đường. Khi tôi thấy thì hắn đã ở bên kia đường. Hắn đã băng qua đường rồi.)

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây