PART A. VOCABULARY
Scientist: nhà khoa học: người nghiên cứu khoa học
His farther is a nuclear scientist.
scientific: (thuộc) khoa học: có tính khoa học, có kĩ thuật, đòi hỏi kỹ thuật cao
He took a very scientific approach to management.
Specialization: sự chuyên môn hoá
Training: sự dạy dỗ, sự huấn luyện, sự rèn luyện, sự đào tạo, quá trình huấn luyện, quá trình đào tạo
Few candidates had received any training in management
Train: dạy, dạy dỗ, rèn luyện, huấn luyện, đào tạo
Steve can’t get a job, he’s not trained in anything.
Brilliant: sáng chói, chói loà, rực rỡ, tài giỏi, lỗi lạc
The play was a brilliant success.
Mature: trở nên chín chắn, trưởng thành
This particular breed of cattle matures (becomes fully grown) early.
Rare: hiếm, hiếm có, ít có
This weekend, visitors will get a rare chance to visit the private apartments
Gift: quà tặng, quà biếu, tài năng, năng khiếu
Thank you for your generous gift
Concentrate: tập trung
I can’t concentrate with all thai noise going on.
Concentration: sự tập trung; nơi tập trung
Stress and tiredness affect your powers of concentration.
Harbor (the dream): bến tàu, cảng; <bóng> nơi an toàn; nơi ẩn náu
(v.t) chứa chấp, che giấu, cho ẩn náu nuôi dưỡng (ý nghĩ xấu…)
Police believe someone must be harboring (hiding and protecting) the killer.
Career: nghề, nghề nghiệp
What made you decide on a career as a yet?
To care: trông nom, chăm sóc, nuôi nấng, chú ý đến, để ý đến, quan tâm đến, lo lắng đến; cần đến; thích, muốn
Impossible: không thể làm được; không thể có được, không thể xảy ra được, không thích hợp, không tiện, không dễ dàng
It’s impossible for me to be there before eight.
Shy: nhút nhát, bẽn lẽn, e thẹn (về người) rụt rè
She was too shy to ask anyone for help
To live on (money): sống nhờ vào (tiền)
She lived on the money her mother left
Living condition: điều kiện sống
Degree: mức độ, trình độ; địa vị, cấp bậc (trong xã hội); độ
I agree with you to a certain degree.
With flying colors: xuất sắc
She passed the exam with flying colors.
Research: sự nghiên cứu
He has carried out extensive research into renewable energy sources.
To devote: hiến dâng, dành hết cho
She devoted herself to her career.
Laboratory: phòng thí nghiệm: phỏng pha chế
He sent the specimen to the laboratory for analysis.
Tragic: (thuộc) bi kịch, như bi kịch, theo kiểu bi kịch
He was killed in a tragic accident at the age of 24
To take charge of: chịu trách nhiệm, phụ trách
To educate: giáo dục, cho ăn học; dạy (súc vật); rèn luyện (kỹ năng...)
He was educated at his local comprehensive school and then at Oxford.
Thus: theo cách đó, như vậy, như thế, do dó, theo đó, vì thế, vì vậy đến như thế, tới mức độ
He is the eldest son and thus heir to the title.
Fight: đấu tranh, chiến đấu
Fight/ fought/ fought
She's fighting for a place in the national team.
She gradually fought her way to the top of the company.
Prejudice: định kiến, thành kiến, sự thiên kiến; trường hợp có định kiến mối hại, điều tổn hại
Their decision was based on ignorance and prejudice.
Hatred: lòng căm thù, sự căm hờn, sự căm ghét
He looked at me with intense hatred
Foreigner: người nước ngoài, tàu nước ngoài; con vật nhập từ nước ngoài; đồ nhập từ nước ngoài
foreign: (thuộc) nước ngoài, từ nước ngoài, ở nước ngoài: xa lạ; ngoài
The fact that I was a foreigner was a big disadvantage.
To prevent sb from: tặng, tặng thưởng, trao tặng
To determine: định, xác định, định rõ; quyết định, định đoạt làm cho quyết định, làm cho có quyết tâm thôi thúc.
(v.i) quyết định, quyết tâm, kiên quyết .
Anquirity was set up to determine the cause of the accident.
Atom: nguyên tử
The atoms of hydrogen combine with one atom of oxygen to form a molecule of water.
Atomic: (thuộc) nguyên tử
the post-var atomic programme
Radium: nguyên tố kim loại phóng xạ
Institute: viện, học viện
The new management intends to institute a number of changes.
Humane: nhân đạo, nhân đức; nhân văn
There regulation ensure the humane treatment of all refugees.
Humanitarian (wish): nhân đạo, người theo chủ nghĩa nhân đạo
There are calling for the release of nhe hostages on humanitarian grounds.
Nobel Prize: giải thưởng Nô-ben
Joy: sự vui mừng, sự hân hoan, sự vui sướng, niềm vui
He felt the sheer joy of being with her again
Strong willed: có ý chí mạnh mẽ
Ambitious: có nhiều tham vọng, có nhiều khát vọng
They were very ambitious for their children (= they wanted them to be successful).
Humane : nhân đạo, nhân đức; nhân văn (các ngành học thuật)
These regulations ensure the humane treatment of all refugees.
Journalist: nhà báo, ký giả
Champion: người vô địch, nhà quán quân
He was always championed the cause of gay rights.
Romantic: lãng mạn; như tiểu thuyết
I’m not interested in a romantic relationship
Curriculum: lý lịch
Form: đơn, lá đơn, hình thức
He filled in a form a apply for the job
Music is not like most other art forms.
Detail: chi tiết, tiểu tiết, điều tỉ mỉ, điều vụ vặt
Tell me the main points now, leave the details till later.
Attend: dự, có mặt
Attendance: sự có mặt, sự tham dự
Attendance at these lectures is not compulsory
To pass (an exam): thi đỗ, trúng tuyển hạng thứ
Previous jobs: công việc trước đây
Tourist guide: hướng dẫn viên du lịch
interest: sở thích
address: địa chỉ, bài nói chuyện, diễn văn cách nói năng, tác phong lúc nói chuyện.
(v.t) đề địa chỉ, gửi; xưng hô, gọi
Breath: hơi thở, hơi, cơn gió nhẹ; làn hương thoảng, tiếng thì thào
Playing the violin has been the breath of life to her for over 20 years.
We had to stop for breath before we got to the top
Stove: bếp lo, lò đồ gốm, lò sấy, lò sưởi
Most people don’t want to spend hours slaving over a hot stove (= cooking)
Terrible: khủng khiếp, gây ra khiếp sợ, gây ra đau khổ, gây ra kinh hoàng
It was a terrible thing to happen to someone to young.
Mess: Tình trạng hỗn độn, tình trạng lộn xộn, tình trạng bừa bộn, tình trạng bẩn thỉu
The kids made a mess in the bathroom.
To break in (a house): đột nhập vào nhà
Carpet: tấm thảm, thảm (cỏ, hoa, rêu…)
Thief: kẻ trộm, kẻ cắp
To climb into: leo vào
Torch: đuốc, ngọn đuốc
Shine the torch on the look while I try to get the key in.
Parrot: con vẹt
PART B. GRAMMAR
THE PAST PERFECT
Cấu tạo
HAD + PAST PARTICIPLE
Cấu tạo của past participle (quá khứ phân từ)
a. Đối với động từ hợp quy tắc: V-ed
b. Đối với động từ bất quy tắc quá khứ phân từ nằm ở cột thứ ba.
Ví dụ:
To go/ went /gone
To come/ came/ come
To drive/drove/driven
To teach/ taught/ taught
Cách chia:
| STATEMENTS |
| SUBJECT |
HAD (NOT) + PAST PARTICIPLE |
|
I
you
he
she
we
you
they |
had (not) chosen |
a place by then. |
| it |
had (not) been |
a difficult question. |
| YES/NO QUESTIONS |
| HAD |
SUBJECT |
PAST PARTICIPLE |
|
| Had |
I
you
he
she
we
you
they |
Had chosen |
A place by then? |
| Had |
it |
Had been |
a difficult question? |
| SHORT ANSWERS |
| NEGATIVE |
| Yes, |
I
you
he
she
it
we
they |
hadn’t |
| SHORT ANSWERS |
| AFFIRMATIVE |
| Yes, |
I
you
he
she
it
we
they |
Had. |
| WH- QUESTONS |
| WH-WORD |
HAD |
SUBJECT |
PAST PARTICIPLE |
|
Why
What
How |
had
had
had |
you
he
she |
decided
chosen
got |
to go?
by then?
to know him? |
| CONTRADICTIONS |
I had = I’d
You had = you’d
He had = he’d
She had = she’d
It had = it’d
We had = we’d
They had = they’d |
| Had not = hadn’t |
III. Cách dùng:
1. Ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành để nói về một việc xảy ra trước một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
Ví dụ: By 2000 I had graduated from University.
Vào khoảng năm 2000 thì tôi đã tốt nghiệp đại học.
By 1900 my father had become famous.
Vào khoảng năm 1900 bố tôi đã trở nên nổi tiếng.
2. Ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành với thì quá khứ đơn để chỉ một hành động xảy ra trước và một hành động xảy ra sau. Hành động dùng ở thì quá khứ hoàn thành xảy ra trước hành động ở thì quá khứ đơn.
Ví dụ: He had had dinner before he went to bed. (He first had dinner. Then he went to bed.) Trước khi đi ngủ anh ấy đã ăn tối.
She had acted in many films before she got her own TV show. (She first acted in many films. Then she got her own TV show.)
3. Ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành để nói về những hành động lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ trước một hành động khác trong quá khứ.
He had travelled to many countries before he set up his business.
She had spoken in public on many occasions before she got the TV job offer.
4. Chúng ta thường sử dụng thì quá khứ hoàn thành với “by”.
By 1970 we had moved our house to London.
By the time I got home, my husband had cooked dinner.
5. Khi mối quan hệ về thời gian giữa hai hành động trong quá khứ rõ ràng (như trong cách dùng với before, after, as soon as) thì ta có thể đúng thì quá khứ đơn cho cả hai động từ.
Ta có thể dùng:
After she had appeared in the film, she got a part in mother movie. Hoặc After she appeared in the film, she got a part in another movie.
6. Lưu ý sự khác nhau giữa các câu sau đây khi thì quá khứ hoàn thành được dùng với When.
When the show ended, I left.
Câu này có nghĩa tương đương là: As soon as the show ended, I left.
(First the show ended. Then I left.)
When the show ended. I had left.
Câu này có nghĩa lương dương với câu: By the time the show ended. I had left. (First I lelf. Then the show ended.)
7. Already, yet, ever, và never thường được dùng với thì quá khứ hoàn thành để nhấn mạnh hành động xảy ra trước.
I ate spaghetti, I had never eaten it before
Mary didn’t to go Paris with us. She had already gone there.