© 2020 Bài Kiểm Tra.com. All Rights Reserved.

Soạn Anh Văn 9, unit 4: Learning a foreign language.

Thứ bảy - 21/10/2017 05:03
Soạn Anh Văn 9, unit 4: Learning a foreign language.
+ Vocabulary:

advance: sự xảy ra trước
Please pay the rent in advance: Xin vui lòng trả trước tiền thuê.

campus: khuôn viên trường học

candidate: thí sinh, ứng viên
Most candidates passed in grammar: Phần lớn thi sinh đều đạt môn ngữ pháp.

course: khoá học

detail: chi tiết
to explain something in detail: giải thích chi tiết điều gì.
Spare me the details!: Xin miễn cho tôi các chi tiết!

dormitory: ký túc xá, nhà ở tập thể 

edition: ấn bản, in bản

exam = examination: kỳ thi
written examination: kỳ thi viết
oral examination: kỳ thi vấn đáp

fee: lệ phí, thù lao

formal: trang trọng, nghi thức
She has a very formal manner: Bà ấy có cách cư xử rất trang trọng.

formal dress: quần áo nghi lễ

grade: lớp
I’m in the ninth grade. (9th grade): Tôi học lớp chín.

Informal: thân mật, không theo nghi thức
an informal atmosphere: không khí thân mật
an informal letter: một lá thu thăm hỏi thân mật

inquiry: sự hỏi thông tin
I wrote a letter of inquiry to the institute: Tôi đã viết thư hỏi thông tin gởi tới học viện.

Institute: viện, học viện

linguistics: ngôn ngữ học

reputation: uy tín, danh tiếng
a school with an excellent reputation: một trường có danh tiếng tuyệt vời

scenery: phong cảnh, cảnh vật, cảnh quan

We stopped to admire the scenery:  Chúng tôi đã dừng lại để ngắm nhìn cảnh vật.

to award: thường, tặng
She was awarded ạ scholarship./ a gold medal: Cô ấy được tặng một học bổng/ một huy chương vàng. 

to celebrate: ăn mừng, làm lễ kỷ niệm
to celebrate: Christmas ăn mừng Giáng Sinh
to celebrate a victory: tổ chức mừng thắng lợi

weight: trọng lượng, sức nặng
to gain (put on) weight: lên cân
to lose weight: xuống cân

well-qualified: có tay nghề cao, có trình độ chuyên môn cao
well-qualified doctors: các bác sĩ có trình độ chuyên môn cao

GRAMMAR

+ Modal verbs with if 
+ Direct and reported speech:
- here and now words with reported speech
- reported questions

a) Medal verbs with if (Động từ tình thái với if)
 
IF CLAUSE (Mệnh đề if) MAIN CLAUSE (Mệnh đề chính)
Present simple will / can / may ... + Verb(without To)

Ví dụ:
- If you do your best, you can pass the test.
Nếu anh cố gắng hết sức mình, anh có thể đậu kỳ thi kiểm tra.

- If you do not hurry, you may miss the train.
Nếu anh không nhanh chân lên, anh có thể lỡ chuyến xe lửa.

- You will fail in your examination if you do not work hard.
Anh sẽ thi hỏng nếu anh không học tập chăm chỉ.

b) Direct and reported speech (Lời nói trực tiếp và gián tiếp)
+ Trường hợp trong ngoặc kép là câu trần thuật.

Ví dụ:
+ Mary said, “I will come back this department store tomorrow.”
Mary đã nói. “Tôi sẽ trở lại cửa hàng bách hóa này ngày mai.”

=> Mary said that she would come back that department store the following day.
Mary đã nói rằng cô ta sẽ trở lại cửa háng bách hóa đó vào ngày hôm sau.

+ Mary said to me, “I will come back this department store tomorrow.”
Mary đã nói với tôi, “Tôi sẽ trở lại cửa hàng bách hóa này ngày mai.”

=> Mary told me that she would come back that department store the following day.
Mary đã bảo tôi rằng cô ta sẽ trở lại cửa hàng bách hóa đó vào ngày hôm sau.
 
CÁCH ĐỔI
- Giữ nguyên động từ say hoặc đổi say to thành tell
- Đổi dấu phẩy (,) thành that và bỏ dấu ngoặc kép (" ")
- Đổi đại từ chỉ ngôi (personal pronoun) hoặc sở hữu tính từ (possessive adjective) cho hợp nghĩa.
- Đổi động từ trong ngoặc kép sang thì quá khứ, (nếu động từ say ở thì quá khứ) theo công thức sau:
DIRECT SPEECH REPORTED SPEECH
- Present simple
I work
- Present progressive
I am working
- Present perfect
I have work
- Past simple
I worked
- Past progressive
I was working
- Present perfect progressive
I have been working
- Past perfect
I had worked
- Past perfect progressive
I have been working
=> Past simple
I worked
=> Past progressive
I am working
=> Past perfect
I had worked
=> Past perfect
I had worked
=> Past progressive/ past perfect progressive
I was working/ I had been working
=> Present perfect progressive
I had been working
=> Past perfect
I had worked
=> Past perfect progressive
I had been working

Ví dụ:
+ Bill said, “My wife hasn’t got a car.
Bill đã nói, “Vợ tôi không có ô tô."

=> Bill said that. his wife hadn’t got a car.
Bill nói rằng vợ anh ta không có ô tô.

+ She said to him, “The machine isn’t working.”
Cô ta đã nói với anh ta, “Máy không hoạt động.”

=> She told him that the machine wasn’t working.
Cô ta đã nói với anh ta rằng máy không hoạt động.

Lưu ý:

Không cần đổi thì của động từ trong ngoặc kép nêu mệnh đề bên ngoài ngoặc kép ở thì hiện tại đon (present simple), hiện tại hoàn thành (present perfect) hoặc tương lai đơn (future simple).

Ví dụ:
+ Mary says, “I will come back this department store.”
Mary nói, “ Tôi sẽ trở lại cửa hàng bách hóa này."
=> Mary says that she will come back that department store.

+ Mary has said to me, “I will come back this department store.”
Mary đã nói với tôi, “Tôi sẽ trở lại cửa hàng bách hóa này."
=> Mary has told me that she will come back that department store.
 
Direct speech Reported speech Direct speech Reported speech
- there
- this
=> those
=> that
- tonight
- tomorrow
=> that right
=> the next day/the following day/ the day after
- here
- now
- ago
=> there
=> then
=> before/earlier
- yesterday

- next week
=> the previous day/ the day before
- He following week/the week after
 
- today
- must
needn't
=> thay day
=> had to
=> didn't have to
- last week => the previous week/ the week before

Ví dụ:
+ Jim said, “I’ll do it tomorrow.”
Jim dã nói, “Tôi sẽ làm việc đó vào ngày mai.”
=> Jim said that he would do it the following day.
Jim đã nói rằng anh ta sẽ làm việc đó vào ngày hôm sau.

+ Mike said, “I bought it last week.”
Mike đã nói, “Tôi đã mua nó tuần rồi.”
=> Mike said that he had bought it the previous week.
Mike đã nói rằng anh ta đã mua nó vào tuần trước.

+ Trường hợp trong ngoặc kép là câu hỏi.
Ví dụ:
+ She said, “Are you thirsty, Peter?”
Cô ta đã nói, “Bạn có khát nước không, Peter?”
=> She asked Peter if (whether) he was thirsty.
Cô ta đã hỏi Peter xem anh ta có khát nước không.

+ The nurse asked, “What’s your name?”
Cô y tá hỏi, “Tên anh là gì ?”
=> The nurse asked (me) what my name was.
Cô y tá đã hỏi (tôi) tên tôi là gì.
© Bản quyền thuộc về Bài kiểm tra. Ghi rõ nguồn Bài kiểm tra.com khi sao chép nội dung này.

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây