© 2020 Bài Kiểm Tra.com. All Rights Reserved.

Soạn Anh Văn 9, unit 5: The media.

Thứ hai - 23/10/2017 05:02
Soạn Anh Văn 9, unit 5: The media.
+ Vocabulary

access: sự tiếp cận
I cannot easily get access to the Internet: Tôi không thể dễ dàng tiếp cận với Internet.

adult: người lớn, người đã thành

article: bài báo

battle: trận chiến, sự chiến đấu

battle field: chiến trường 
Dien Bien Phu cattle: trận chiến Điện Biên Phủ

Benefit: lợi ích, phúc lợi

channel: kênh, đài (truyền hình)
What’s your favorite channel?: Đài truyền hình bạn ưa thích là đài nào?

cue: sự gợi ý
to give someone the cue: gợi ý cho ai 

documentary: phim tài liệu

forum: diễn đàn, hội thảo 
a forum for the exchange of views: một diễn đàn cho sự trao đổi các quan điểm

government: chính phủ

income: thu nhập

informative: cung cấp nhiều thông tin
an informative book: một cuốn sách nhiều thông tin bổ ích
T.V is informative: Ti vi cung cấp nhiều thông tin

Internet: mạng, mạng máy tính quốc tế

remote control: bộ phận điều khiển từ xa (của các thiết bị vô tuyến hoặc điện)

sibling: anh chị, em ruột
I have three siblings in all: Tôi có ba anh chị em cả thảy

Stage: giai đoạn

critical stage: giai đoạn nguy kịch

teenager: thanh thiếu niên (từ 13 đến 19 tuổi)

the media:  phương tiện truyền thông đại chúng
This is often mentioned in the media: Điều này thường được nhắc đến trên các phương tiện truyền thông , đại chúng.

to communicate: liên lạc, trao đổi thông tin
We communicate (with each other) by radio: Chúng tôi liên lạc (với nhau) bằng rađiô.

to deny: chối, phủ nhận
Nobody can deny the benefits of the Internet in our life: Không ai có thể phủ nhận những lại ích internet đem lại cho cuộc sống của chúng ta.

to explore: tìm hiểu, dò dẫm
This is a chance for me to explore the net: Đây là cơ hội cho tôi dò dẫm Internet.

to interact: tương tác, ảnh hưởng lẫn nhau
ideas that interact: những ý tưởng tương tác nhau
Chemicals that interact to form a new compound: các hoá chất tác động lẫn nhau tạo ra một hợp chất mới 

to leak: rò rỉ
to leak information: rò rỉ thông tin

to respond: đáp lại, trả lời
She asked but he didn’t respond: Cô ta hỏi nhưng anh ta đã không trả lời.

to suffer: bị, chịu đựng, khổ sở vì
Do you suffer from headaches?: Bạn có hay bị nhứt đầu không?

to wander: đi lang thang, đi không định hướng
I spent four hours wandering the City: Tôi đã dành ra bốn tiếng đồng hồ đi lang thang khắp thành phố.

a life full of variety: một cuộc sống đầy màu sắc

a variety of programs: nhiều chương trình khác nhau

virus: vi rút, siêu vi khuẩn

website: trang web (trên mạng Internet)

GRAMMAR

+ Tag questions 
+ Gerunds after some verbs

a) Tag questions (Câu hỏi đuôi)
+ Sau đây là những điểm cần lưu ý khi viết câu hỏi đuôi:

- Dùng cùng hình thức của động từ chính hoặc trợ động từ như trong mệnh đề chính.
- Nêu mệnh đề chính ở thể phủ định thì câu hỏi đuôi ở thể xác định, nếu mệnh đề chính ở thể xác định thì câu hỏi đuôi ở thể phủ định.
- Dùng cùng chủ ngữ với mệnh đề chính. Câu hỏi đuôi phải là đại từ làm chủ ngữ.
- Nếu have là động từ chính thì phải dùng do, does hoặc did trong câu hỏi đuôi.
- Nếu có there hoặc it ở đầu câu thì câu hỏi đuôi cũng phải có there hoặc it.

Ví dụ:
- You have a car, don’t you?
Bạn có một ô tô, phải không?

- You have been to New York, haven’t you?
Bạn đã tới New York rồi, phải không?

- We don’t go to school tomorrow, do we?
Ngày mai chúng ta không đi học, phải không?

- There are only twenty students in our class, aren’t there?
Chỉ rõ 20 học sinh trong lớp chúng ta, phải không?

- It’s cold, isn’t it?
Trời lạnh nhỉ?

- She has a new bicycle, doesn’t she?
Cô ấy có một chiếc xe đạp mới, phải không?

- You and I talked with the teacher yesterday, didn’t we?
Hôm qua bạn và tôi đã nói chuyện với thầy giáo, phải không?

+ Những trường hợp đặc biệt:

- Nếu mệnh đề chính là câu mệnh lênh thì câu hỏi đuôi sẽ là “will you”.
- Nếu mệnh đề chính có “let’s” thì câu hói đuôi sẽ là "shall we"?.
- Nếu chu ngữ và động từ ở mệnh đề chính là “I am” thì câu hòi đuôi sẽ là “aren’t I”.

Ví dụ:

- Let’s go out for a walk, shall we?
Chúng ta ra ngoài bách hộ, được không ạ ?

- Don’t be late, will you?
Đừng trễ, được không ạ ?

- Open the box, Will you?
Xin hãy mở cái hộp, được không ạ?

- I am late, aren’t I?
Tôi đến trễ, phải không? 

b) Gerunds after some verbs (Danh động từ theo sau một số động từ)

Gerund (danh động từ) là hình thức Verb + ing, có gốc là động từ và mang chức năng của một danh từ.

Những động từ sau đây có thể được theo sau là gerund:
 
avoid: tránh
hate: ghét
stop: ngừng, bỏ (thôi không thực hiện)
enjoy: thích
love: yêu mến
suggest: đề nghị

Ví dụ:

- Why did you avoid meeting the boss? 
Tại sao anh đã tránh gặp ông chủ?

- Few people enjoy working overtime.
Ít người thích làm việc thêm giờ.

- Ba hates waking up early.
Ba ghét thức dậy sớm.

- We love reading books.
Chúng tôi yêu thích đọc sách.

- He stopped smoking cigarettes.
Anh ta đã bỏ hút thuốc lá.

- I suggest collecting used clothes.
Tôi đề nghị thu gom quần áo cũ.
© Bản quyền thuộc về Bài kiểm tra. Ghi rõ nguồn Bài kiểm tra.com khi sao chép nội dung này.

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây