+ Vocabulary
access: sự tiếp cận
I cannot easily get access to the Internet: Tôi không thể dễ dàng tiếp cận với Internet.
adult: người lớn, người đã thành
article: bài báo
battle: trận chiến, sự chiến đấu
battle field: chiến trường
Dien Bien Phu cattle: trận chiến Điện Biên Phủ
Benefit: lợi ích, phúc lợi
channel: kênh, đài (truyền hình)
What’s your favorite channel?: Đài truyền hình bạn ưa thích là đài nào?
cue: sự gợi ý
to give someone the cue: gợi ý cho ai
documentary: phim tài liệu
forum: diễn đàn, hội thảo
a forum for the exchange of views: một diễn đàn cho sự trao đổi các quan điểm
government: chính phủ
income: thu nhập
informative: cung cấp nhiều thông tin
an informative book: một cuốn sách nhiều thông tin bổ ích
T.V is informative: Ti vi cung cấp nhiều thông tin
Internet: mạng, mạng máy tính quốc tế
remote control: bộ phận điều khiển từ xa (của các thiết bị vô tuyến hoặc điện)
sibling: anh chị, em ruột
I have three siblings in all: Tôi có ba anh chị em cả thảy
Stage: giai đoạn
critical stage: giai đoạn nguy kịch
teenager: thanh thiếu niên (từ 13 đến 19 tuổi)
the media: phương tiện truyền thông đại chúng
This is often mentioned in the media: Điều này thường được nhắc đến trên các phương tiện truyền thông , đại chúng.
to communicate: liên lạc, trao đổi thông tin
We communicate (with each other) by radio: Chúng tôi liên lạc (với nhau) bằng rađiô.
to deny: chối, phủ nhận
Nobody can deny the benefits of the Internet in our life: Không ai có thể phủ nhận những lại ích internet đem lại cho cuộc sống của chúng ta.
to explore: tìm hiểu, dò dẫm
This is a chance for me to explore the net: Đây là cơ hội cho tôi dò dẫm Internet.
to interact: tương tác, ảnh hưởng lẫn nhau
ideas that interact: những ý tưởng tương tác nhau
Chemicals that interact to form a new compound: các hoá chất tác động lẫn nhau tạo ra một hợp chất mới
to leak: rò rỉ
to leak information: rò rỉ thông tin
to respond: đáp lại, trả lời
She asked but he didn’t respond: Cô ta hỏi nhưng anh ta đã không trả lời.
to suffer: bị, chịu đựng, khổ sở vì
Do you suffer from headaches?: Bạn có hay bị nhứt đầu không?
to wander: đi lang thang, đi không định hướng
I spent four hours wandering the City: Tôi đã dành ra bốn tiếng đồng hồ đi lang thang khắp thành phố.
a life full of variety: một cuộc sống đầy màu sắc
a variety of programs: nhiều chương trình khác nhau
virus: vi rút, siêu vi khuẩn
website: trang web (trên mạng Internet)
GRAMMAR
+ Tag questions
+ Gerunds after some verbs
a) Tag questions (Câu hỏi đuôi)
+ Sau đây là những điểm cần lưu ý khi viết câu hỏi đuôi:
- Dùng cùng hình thức của động từ chính hoặc trợ động từ như trong mệnh đề chính.
- Nêu mệnh đề chính ở thể phủ định thì câu hỏi đuôi ở thể xác định, nếu mệnh đề chính ở thể xác định thì câu hỏi đuôi ở thể phủ định.
- Dùng cùng chủ ngữ với mệnh đề chính. Câu hỏi đuôi phải là đại từ làm chủ ngữ.
- Nếu have là động từ chính thì phải dùng
do, does hoặc
did trong câu hỏi đuôi.
- Nếu có
there hoặc
it ở đầu câu thì câu hỏi đuôi cũng phải có
there hoặc
it.
Ví dụ:
- You have a car,
don’t you?
Bạn có một ô tô, phải không?
- You have been to New York,
haven’t you?
Bạn đã tới New York rồi, phải không?
-
We don’t go to school tomorrow,
do we?
Ngày mai chúng ta không đi học, phải không?
-
There are only twenty students in our class,
aren’t there?
Chỉ rõ 20 học sinh trong lớp chúng ta, phải không?
-
It’s cold,
isn’t it?
Trời lạnh nhỉ?
-
She has a new bicycle,
doesn’t she?
Cô ấy có một chiếc xe đạp mới, phải không?
-
You and I talked with the teacher yesterday,
didn’t we?
Hôm qua bạn và tôi đã nói chuyện với thầy giáo, phải không?
+ Những trường hợp đặc biệt:
- Nếu mệnh đề chính là câu mệnh lênh thì câu hỏi đuôi sẽ là
“will you”.
- Nếu mệnh đề chính có
“let’s” thì câu hói đuôi sẽ là "
shall we"?.
- Nếu chu ngữ và động từ ở mệnh đề chính là
“I am” thì câu hòi đuôi sẽ là
“aren’t I”.
Ví dụ:
- Let’s go out for a walk,
shall we?
Chúng ta ra ngoài bách hộ, được không ạ ?
-
Don’t be late,
will you?
Đừng trễ, được không ạ ?
- Open the box,
Will you?
Xin hãy mở cái hộp, được không ạ?
- I am late,
aren’t I?
Tôi đến trễ, phải không?
b) Gerunds after some verbs (Danh động từ theo sau một số động từ)
Gerund (danh động từ) là hình thức Verb + ing, có gốc là động từ và mang chức năng của một danh từ.
Những động từ sau đây có thể được theo sau là
gerund:
avoid: tránh
hate: ghét
stop: ngừng, bỏ (thôi không thực hiện) |
enjoy: thích
love: yêu mến
suggest: đề nghị |
Ví dụ:
- Why did you avoid
meeting the boss?
Tại sao anh đã tránh gặp ông chủ?
- Few people enjoy
working overtime.
Ít người thích làm việc thêm giờ.
- Ba hates
waking up early.
Ba ghét thức dậy sớm.
- We love
reading books.
Chúng tôi yêu thích đọc sách.
- He stopped
smoking cigarettes.
Anh ta đã bỏ hút thuốc lá.
- I suggest
collecting used clothes.
Tôi đề nghị thu gom quần áo cũ.