I. TỪ VỰNG (VOCABULARY)
altogether (adv) tổng cộng là, tính gộp lại
Ex: + How much is that altogether, please? (Tổng cộng chỗ kia là bao nhiêu ạ?)
- That is 15,000 dong altogether, please. (Tất cả là 15.000 đồng).
apart from (prep) ngoài ra, ngoại trừ
Ex:
+ There 's nobody here apart from me. ( Ngoài tôi ra ở đây chẳng có ai nữa cả).
+ Apart from going to Italy and Spain, he will also visit Britain.
(Ngoài việc đến Ý và Tây Ban Nha ông ấy còn đến Anh nữa).
bakery (n) tiệm / hiệu bánh (mỳ)
bank (n) ngân hàng
between sb/st and sb/st ở giữa (ai/ cái gì) và (ai/cái gì)
Ex:
+ Nam is sitting between Mai and Tuan
(Nam đang ngồi giữa Mai và Tuấn)
+ The bank is between the hotel and the restaurant.+
(Ngân hàng ở giữa khách sạn và nhà hàng)
Bookstore (n) hiệu sách
change (n) tiền lẻ, tiền trả lại, còn thừa
drug store hiệu thuốc
envelope (n) phong bì
stamped envelope phong bì có dán tem sẵn
factory (n) nhà máy
hotel (n) khách sạn
mail (a letter to sb) (v) gửi (thư cho ai)
= post/send
on the left / right ở bên trái/phải
opposite (prep) đối diện
Ex: My house is opposite a bookstore. (Nhà tôi đối diện với một hiệu sách)
overseas (adj) nước ngoài, hải ngoại
(adv) ra nước ngoài, ở nước ngoài
Ex:
+ There are many overseas students studying in Britain.
(Có nhiều sinh viên nước ngoài đang học ở Anh quốc)
+ Frank will leave here to live overseas.
(Frank sẽ rời khỏi đây để ra sống ở nước ngoài)
phone card (n) thẻ (dùng để gọi điện thoại)
police station (n) đồn cảnh sát
railway station (n) ga (xe lửa)
restaurant (n) nhà hàng
shoe store (n) cửa hàng, tiệm bán giày
souvenir (n) đồ lưu niệm
souvenir shop cửa hàng bán đồ lưu niệm
stadium (n) sân vận động
straight ahead (n) thẳng, thẳng mãi
go straight ahead hãy đi thẳng
take (the second) street đi đường (thứ hai)
toy store (n) cửa hàng bán đồ chơi
writing pad (n) tập giấy viết thư
II. NGỮ PHÁP (GRAMMAR)
1. Would like + to-infinitive & would like + noun
(Xem ngữ pháp bài 6)
2. How far is it from ... to?
Dùng để hỏi về khoảng cách giữa hai địa điểm.
Ví dụ:
+ How far is it from your house to school. Từ nhà bạn đến trường bao xa?
- It’s about 1 kilometre. Chừng 1 ki-lô-mét.
3. How much is / are + S (Chủ ngữ)?
Dùng để hỏi về giá cả của vật.
Ví dụ:
+ How much is this / that? Cái này giá bao nhiêu?
- It’s 5,000 dong. (Nó trị giá) 5.000 đồng.
+ How much are these / those? Những cái này / Những cái kia giá bao nhiêu?
- They are 10,000 dong. {Chúng trị giá) 10.000 đồng.
+ How much is the book? Quyến sách này giá bao nhiêu?
- It’s 20,000 dong. (Nó trị giá) 20.000 đồng.
+ How much are the pens? Những cây bút mực này giả bao nhiêu?
- They’re 8,000 dong (Chúng trị giá) 8.000 đồng.
4. Hỏi và chỉ đường.
* Chúng ta có thể dùng những câu hỏi sau đây để hỏi đường đến một nơi nào đó.
- Excuse me. Where's the post office, please?
Làm ơn cho hỏi thăm bưu điện ở đâu ạ?
- Excuse me. Could you tell / show me the way to the post office, please?
Xin lỗi. Ông / Bà có thể chỉ cho tôi đường đến bưu điện không?
- Excuse me. Could you tell me how to get / go to the post office / there, please? Làm ơn cho biết làm thế nào tôi có thể đến được bưu điện ạ?
- Excuse me. How can I go / get to the post office, please?
Xin vui lòng cho biết làm thế nào tôi có thể đến được bưu điện ạ?
- Excuse me. Is there a post office near here?
Làm ơn cho hói thăm có bưu điện nào ở gần đây không ạ?
* Để đáp lại những câu hỏi trên, chúng ta nói:
Yes, of course.
Yes, certainly.
I’m sorry. I don't know.
I’m sorry. I’m not sure.
* Các cụm từ dùng để chỉ đường và giới từ chỉ phương hướng:
First left / right.
Take the first left/ right Ngã tư đầu tiên rẽ trái /phải.
Second left right.
Take the second left/ right Ngã tư thứ hai rẽ trái /phải.
Turn left/ turn right Rẽ trái / Rẽ phái.
Turn left/ right out of Rẽ trái /phải khi ra khỏi
Go straight ahead until you see ... On the left / right. Đi thẳng về phía trước cho đến lúc bạn thấy... ở bên trái/phải.
Go along ... Street. : Đi dọc theo
opposite : ở đối diện
next to : kế bên, gần bên
near :ở gần
in front of: ở đằng trước
behind: ở sau
between …and: ở giữa
in/at the corner of: ở góc ...
on the left/ right: ở bên trái / phải
Ý kiến bạn đọc
Những tin cũ hơn