A. MỤC TIÊU BÀI ÔN TẬP
• Biết cách lựa chọn vải may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục.
• Biết vận dụng được một số kiến thức và kỹ năng đã học vào việc may mác của bản thân và gia đình.
• Có ý thức tiết kiệm, biết ăn mặc lịch sự, gọn gàng.
B. CHUẨN BỊ BÀI CHO TIẾT ÔN TẬP
1. Chuẩn bị nội dung
• Nghiên cứu kỹ nội dung trọng tâm của chương.
• Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài lập, lập kế hoạch tổ chức tiết ôn tập.
2. Chuẩn bị đồ dùng dạy học
• Tranh, ảnh, mẫu vật phục vụ nội dung ôn tập.
• Chuẩn bị mẫu vải sợi bông, sợi hóa học. sợi tổng hợp để HS phân tích chất, tác dụng của vải.
C. TIẾN HÀNH TỔ CHỨC ÔN TẬP
I. Giới thiệu bài
GV: Chúng ta đã học xong chương I "May mặc trong gia đình". Trong phạm vi thời gian 1 tiết ôn tập tổng kết chương, hôm nay cô cùng các em hệ thống lại những vấn đề trọng tâm của chương, nhằm giúp các em nắm vững những kiến thức và kỹ năng cơ bản về các loại vải thường dùng trong may mặc, cách lựa chọn vải may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục, vận dụng được một số kiến thức và kỹ năng đã học vào việc may mặc cho bản thân và gia đình.
GV: Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận (khoảng 15 phút) theo 4 nội dung trọng tâm của chương, sau đó GV đặt câu hỏi cả lớp cùng thảo luận.
- Nhóm 1 : Các loại vải thường dùng trong may mặc.
- Nhóm 2: Lựa chọn trang phục.
- Nhóm 3: Sử đụng trang phục.
- Nhóm 4: Bảo quản trang phục.
II. Các nhóm thảo luận theo nội dung được phân công
Cá nhân và nhóm đều ghi lại ý kiến riêng và ý kiến tập thể ra giấy để phát biểu trước lớp.
III. Thảo luận trước lớp
1. Hỏi: Hãy nêu nguồn gốc, qui trình sản xuất, tính chất của vải sợi thiên nhiên.
GV: Nguồn gốc vải sợi thiên nhiên:
- Từ thực vật: Cây bông, lanh, đay, gai...
- Từ động vật: Con tằm, con cừu, lông vịt...
* Tính chất: vải len có độ co giãn lớn, giữ nhiệt tốt, thích hợp để may quần áo mùa đông.
- Vải bông, vải tơ tằm có độ hút ẩm cao, mặc thoáng mát nhưng dễ bị nhàu.
* Qui trình sản xuất
- Nguyên liệu lừ thực vật:
+ Quả bông sau thu hoạch được giũ sạch hạt loại bỏ chất bẩn đánh lơi kéo thành sợi dệt vải.
+ Cây lanh, gai: vỏ cây qua quá trình sản xuất tạo sợi dệt để dệt vải lanh, vải gai.
- Nguyên liệu từ động vật:
+ Từ lông cừu se thành sợi dệt.
+ Từ con tằm cho kén tằm qua quá trình ươm tơ nấu kén trong nước sôi -> keo tơ tan ra, kén mềm dễ rút thành sợi, sợi tơ rút ra từ kén đang ướt được chập thành sợi tơ dệt vải.
2. Hỏi: Nêu nguồn gốc, qui trình sản xuất, tính chất vải sợi hóa học, vải sợi pha?
GV: Nguồn gốc
+ Vải sợi hóa học gồm vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp: Sợi nhân tạo từ gỗ, tre, nứa...: Sợi tổng hợp từ than đá, qua quá trình xử lý bằng các chất hóa học tạo thành sợi hóa học và sợi tổng hợp.
+ Vải sợi pha: được kết hợp lừ 2 hoặc nhiều loại sợi khác nhau để tạo thành sợi dệt vải.
* Qui trình sản xuất
+ Vải sợi nhân tạo: từ chất xenlulô của gỗ, tre, nứa... qua xử lý bằng một số chất hóa học -> dung dịch keo hóa học —» tạo sợi nhân tao (visco, axctai) -» dệt vãi sợi nhân tạo (tơ lụa nhân tạo, xa tanh...)
+ Vải sợi tổng hợp: từ than đá, dầu mỏ —> tổng hợp thành chất dẻo (polyme) nung cháy tạo dung dịch keo hóa học -> tạo sợi tổng hợp (nilon, Polyestc...) -> dệt vải sợi tổng hợp (vải xoa., tồn, lụa nilon...)
+ Vải sợi pha: kết hợp ưu điểm của 2 hoặc nhiều loại sợi khác nhau để tạo thành sợi dệt.
* Tính chất của vải
+ Vải sợi nhân tạo: độ mềm của mặt vải tương tự vải sợi bông, mặc thoáng mát, thấm mồ hôi nhưng dễ bị nhàu, sợi dai.
+ Vải sợi tổng hợp: mặt vải bóng, sợi mịn, không bị nhàu dễ giặt, sợi dai, mặc nóng, ít thấm mồ hôi.
+ Vải sợi pha có ưu điểm của các loại sợi thành phần tạo nên sợi dệt, vải sợi pha được sử dụng nhiều trong may mặc vì đẹp, phong phú, bền- giá rẻ.
3. Hỏi: Để có được trang phục đẹp cần chú ý đến những điểm gì?
GV: Chọn vải và kiểu may có hoa văn màu sắc phù hợp với dáng vóc, màu da, ...chọn kiểu may phù hợp với dáng vóc để cho bớt khuyết tật, tạo dáng đẹp.
- Chọn vải và kiểu may phù hợp với lứa tuổi, tạo dáng đẹp, lịch sự.
- Sự đồng bộ của trang phục: Cùng với kiểu may, màu sắc hoa văn của trang phục cần chọn vật dụng di kèm như khăn quàng, mũ, túi xách, giày... phù hợp về màu sắc hình đáng, tạo nén sự đồng bộ của trang phục.
4. Hỏi: Sử dụng trang phục cần chú ý đến vấn đề gì?
GV: Sử dụng trang phục cần chú ý:
- Trang phục phù hợp với hoạt động: đi học, lao động, đi dự lễ hội...
- Trang phục phù hợp với môi trường và công việc tạo cách ăn mặc trang nhã và lịch sự.
- Biết cách sử dụng trung phục phù hợp với màu sắc và hoa văn với vải trơn một cách hợp lý tạo sự phong phú màu sắc và sự đồng bộ trang phục mang tính thẩm mĩ cao.
- Biết cách phối hợp hài hòa giữa quần và áo hợp lý.
Hỏi: Bảo quản trang phục gồm những công việc chính nào?
GV: Bao quản trang phục gồm:
- Giặt, phơi: đúng qui trình từ khâu vò xà phòng, giũ sạch xà phòng và phơi đúng kỹ thuật đảm bảo tính chất vải và quần áo (xem SGK).
- Là (ủi) đúng kỹ thuật.
- Cất giữ cẩn thận tránh ẩm mốc, gián cắn làm hỏng quần áo.
* Bảo quản trang phục đúng kỹ thuật sẽ giữ được vẻ đẹp, độ bền của trang phục tạo cho người mặc vóc gọn gàng hấp dẫn tiết kiệm được tiền chi dùng trong may mặc.
♦ Tổng kết - dặn dò
- GV nhận xét ý thức, thái độ, tinh thần học lập của học sinh, kết quả tiết ôn tập.
- Về nhà: xem lại bài tổng hợp ôn tập hôm nay và xem lại SGK để ôn tập tốt. Xem lại phần kỹ năng, kỹ thuật cắt khâu một số sản phẩm.
- Dặn dò HS ôn tập tốt, chuẩn bị cho tiết kiểm tra viết 1 tiết tuần sau.