© 2020 Bài Kiểm Tra.com. All Rights Reserved.

Bài giảng Công nghệ 6 (Bài số 32)

Thứ hai - 03/10/2016 05:45
Chương III: NẤU ĂN TRONG GIA ĐÌNH
Bài 15 CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÝ (Tiết 1)
A. MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC
 
Sau tiết học, HS cần nắm được:
 
-  Vai trò của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày.
- Mục tiêu dinh dưỡng của cơ thể,
- Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn, cách thay thế thực phẩm trong cùng một nhóm để đảm bảo ngon miệng, đủ chất thích hợp với từng mùa.
 
B. CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG
 
1. Chuẩn bị nội dung
 
• Đọc SGK, tài liệu hướng dẫn để nắm chắc các nội dung chính cần truyền đạt.
• Đọc sách báo, tài liệu, tạp chí ăn uống hàng tháng, rút ra những tư liệu cần thiết nhằm làm sáng tỏ hơn nội dung chính cần truyền đạt.
 
2. Phân bố thời gian bài dạy
 
Tiết Ị: I. Vai trò của các chất dinh dưỡng: chất đạm, đường bột, chất béo.
Tiết 2: (tiếp theo) Chất sinh tố, muối khoáng, nước, chất xơ.

II. Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn Việt Nam.
 
Tiết 3: III. Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể.
 
3. Chuẩn bị đồ dùng dạy học
 
• Các mẫu hình vẽ phóng to theo yêu cầu (SGK từ hình 3.1 -> 3.13 )
• Tranh ảnh có liên quan đến bài dạy để mở rộng và khắc sâu kiến thức.
 
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 
1. Giới thiệu bài mới
 
Hỏi: Các cụ ta vẫn có câu: "Ăn để mà sống" em hiểu ý nghĩa càu nói trên như thế nào?
 
Yêu cầu trả lời:
 
- Con người cần ăn để duy trì cuộc sống sinh hoạt và làm việc.
- Cần ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng để nuôi cơ thể.
 
Hỏi: Nguồn thức ăn nào cung cấp cho con người những chất dinh dưỡng?
Yêu cầu trả lời: Lương thực và thực phẩm.
GV kết luận: Trong quá trình ăn uống, chúng ta không thể ăn uống tùy tiện mà cần phải biết ăn uống một cách hợp lý. Các chất dinh dưỡng có vai trò như thế nào? và cơ thể con người cần bao nhiêu thì đủ? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu vai trò của các chất dinh dưỡng.
 
TIẾT 1
 
I. Vai trò của các chất dinh dưỡng
 
Hỏi: Trong thực tế hàng ngày, con người cần ăn những chất dinh dưỡng nào? Em hãy kể tên các chất dinh dưỡng?
GV: Tập trung vào những chất dinh dưỡng cơ bản: chất đạm. chất bột, chất béo, vitamin, chất khoáng.
Chất xơ và nước là thành phần chủ yếu trong bữa ăn, mặc dù không phải là chất dinh dưỡng nhưng rất cần cho sự chuyển hóa và trao đổi chất của cơ thể.
 
I. Chất đạm (prôtêin)
 
a. Nguồn cung cấp
 
Có 2 nguồn cung cấp chất đạm đó là động vật và thực vật.
Hỏi: Đạm động vật có trong thực phẩm nào?
Yêu cầu trả lời: Thịt, cá, trứng, sữa, tôm, cua, sò, ốc, mực, lươn... Hỏi: Đạm thực vật có trong thực phẩm nào?
Yêu cầu trả lời: Các loại đậu như đậu tương (đậu xanh, đen, trắng, đỏ), lạc, vừng, hạt sen, hạt điều, v.v...
GV mở rộng: Đậu tương chế biến thành sữa đậu nành, mùa hè uống rất mát bổ (người mắc bệnh béo phì hoặc huyết áp cao uống rất tốt).
 
Hỏi: Trong thực đơn hàng ngày nên sử dụng chất đạm như thế nào cho hợp lý?
GV gợi ý: Nên dùng 50% đạm động vật và 50% đạm thực vật trong khẩu phần ăn hàng ngày (Điều này phụ thuộc vào lứa tuổi, tình trạng sức khỏe của từng người).
 
b. Chức năng dinh dưỡng (vai trò của prôtêin)
 
GV có thể cho HS quan sát thực tế 1 bạn HS trong lớp phát triển tốt về chiều cao cân nặng. Từ đó em thấy được chất đạm có vai trò như thế nào đối với cư thể?
HS đọc phần I b SGK trang 67.
 
GV phân tích sâu: Prôtêin có vai trò vỏ cùng quan trọng đối với sự sống, nói theo Ăng-ghen: "Sự sống là khả năng tồn tại của vật thể prôtêin".
 
Vậy nó quan trọng ở chỗ nào?
 
+ Tham gia vào chức năng tạo hình, là nguyên liệu chính cấu tạo liên tổ chức của cơ thể (kích thước, chiều cao, cân nặng...).
+ Cấu tạo các men tiêu hóa, các chất của luyến nội tiết (tuyến thận, tuỵ, sinh dục, giáp trạng...).
+ Tu bổ những hao mòn của cơ thể, thay thế những tế bào bị hủy hoại (rụng tóc, đứt tay...).
+ Cung cấp năng lượng cho cơ thể.
 
Hỏi: Theo em những đối tượng nào cần nhiều chất đạm?
 
Gợi ý trả lời: Phụ nữ có thai, người già yếu, trẻ em (nhất là lứa tuổi các em).
 
2. Chất đường bột (gluxit)

a. Nguồn cung cấp
 
Hỏi: Chất đường bột có trong các thực phẩm nào? (hình 3.4)
 
Yêu cầu trả lời:
- Chất đường: kẹo, mía, mạch nha
- Chất bột: các loại ngũ cốc, gạo, ngô, khoai, sắn; các loại củ quả: chuối, mít, đậu côve...
 
b. Vai trò

Hỏi:  Chất đường bột có vai trò như thế nào đối với cơ thể?
Yêu cầu trả lời: (SGK)
 
GV phân tích thêm:
 
+ Là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu và rẻ tiền cho cơ thể: hơn 1/2 năng lượng trong khẩu phần ăn hàng ngày là do chất đường bột cung cấp. Nguồn lương thực chính cung cấp chất đường bột cho cơ thể là gạo (1 kg gạo ~ l/5kg thịt => khi cung cấp năng lượng => hiệu quả, rẻ tiền).
 
+ Gluxit liên quan tới quá trình chuyển hóa protêin và lipit.
 
3. Chất béo (lipít)

a. Nguồn cung cấp
 
Hỏi: Chất béo thường có trong các thực phẩm nào? (hình 3.6)
 
Yêu cầu trả lời:
 
+ Có trong mỡ động vật: mỡ lợn, phomát, sữa, bơ, mật ong...
+ Dầu thực vật: chế biến từ các loại đậu, hạt vừng, lạc. ôliu...
 
Theo em, chất béo có vai trò như thế nào đối với cơ thể?
 
Yêu cầu trả lời: (SGK)
 
GV phân tích thêm:
 
+ Lipít là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng.
lg lipít ~ 2g gluxit hoặc prôtêin khi cung cấp năng lượng
 
+ Là dung môi hòa tan các vitamin tan trong dầu mỡ như vitamin A, vitamin E...
+ Tăng sức đề kháng cho cơ thể đối với môi trường bên ngoài (nhất là về mùa đông).
© Bản quyền thuộc về Bài kiểm tra. Ghi rõ nguồn Bài kiểm tra.com khi sao chép nội dung này.

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây