I. Trắc nghiệm ( 3 điểm)
Câu 1: Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa ở
A. Hát Môn B. Cổ Loa
C. Mê Linh D. Luy Lâu
Câu 2: Chính sách cai trị thâm độc nhất của các thế lực phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta từ thế kỉ I đến thế kỉ VI là
A. cử người Hán trực tiếp cai quản tới cấp huyện.
B. áp đặt chế độ thuế khóa, lao dịch và cống nạp nặng nề.
C. bắt thợ thủ công giỏi sang xây dựng kinh đô Kiến Nghiệp.
D. di dân Hán sang giữ đất và thực hiện chính sách đồng hoá toàn diện.
Câu 3: Vì sao nhà Hán nắm độc quyền và kiểm soát đồ sắt gắt gao?
A. Vì ở Trung Quốc thiếu sắt.
B. Vì sắt là loại nguyên liệu quý hiếm.
C. Bắt dân ta khai thác để đem về Trung Quốc.
D. Hạn chế phát triển sản xuất và sử dụng sắt làm vũ khí chống lại chúng của nhân dân ta.
Câu 4: Ai là người nữ tướng khi ra trận “Thường mặc áo giáp, cài trâm vàng, đi guốc ngà, cưỡi voi, trông rất oai phong lẫm liệt”?
A. Trưng Trắc. B. Trưng Nhị.
C. Triệu Thị Trinh D. Bùi Thị Xuân
Câu 5: Thời kì Bắc thuộc nhân dân ta giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc thông qua việc
A. Việt hóa người Hán.
B. tiếp thu có chọn lọc tinh hóa văn hóa Trung Quốc.
C. giữ gìn tiếng nói, phong tục, tập quán trong các làng xã.
D. sử dụng chữ Hán theo cách nói, cách đọc của người Việt.
Câu 6: Kinh đô của nước Vạn Xuân đặt ở đâu?
A. Cổ Loa (Hà Nội).
B. Mê Linh (Vĩnh Phúc).
C. Cửa sông Tô Lịch (Hà Nội).
D. Hoa Lư (Ninh Bình).
Câu 7: Ai là người được nhân dân tôn kính gọi là Dạ Trạch Vương?
A. Lý Nam Đế B. Lý Phật Tử
C. Triệu Quang Phục D. Lý Thiên Bảo
Câu 8: Cư dân Cham-pa theo đạo gì?
A. Đạo Nho, đạo Phật.
B. Đạo Bà La Môn, đạo Phật.
C. Đạo Thiên Chúa, đạo Phật.
D. Đạo Nho, đạo Bà La Môn.
Câu 9: Năm 938 quân nào sang xâm lược nước ta?
A. Triệu Đà B. Nam Hán
C. Nhà Ngô D. Nhà Lương
Câu 10: Việc Khúc Thừa Dụ xưng là tiết độ sứ có ý nghĩa gì?
A. Khằng định đất nước đã giành được quyền tự chủ.
B. Đất nước thoát khỏi ách đô hộ của nhà Đường.
C. Nhà Đường buộc phải chấp nhận Khúc Thừa Dụ.
D. Mở ra thời kì cai quản đất nước của họ Khúc.
Câu 11: Câu nào sau đây nói không đúng đặc điểm của sông Bạch Đằng ?
A. Hai bờ sông toàn là rừng rậm.
B. Lòng sông rất hẹp, uốn khúc.
C. Hải lưu thấp, độ dốc không cao.
D. Mực nước sông lúc triều lên xuống chênh nhau đến 3 mét.
Câu 12: Ngô Quyền có công lao như thế nào trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán lần thứ hai năm 938?
A. Làm nhụt ý chí của quân xâm lược.
B. Khẳng định chủ quyền của dân tộc.
C. Đánh tan mưu đồ xâm chiếm nước ta của phong kiến phương Bắc.
D. Đánh tan âm mưu xâm lược của Nam Hán, mở ra thời kì độc lập lâu dài của đất nước.
II .Tự luận (7 điểm.)
Câu 1 (3 điểm) .Lí Bí làm gì sau thắng lợi cuộc khởi nghĩa chống quân Lương? Em suy nghĩ gì về việc đặt tên nước Vạn Xuân?
Câu 2 (4điểm). Trình bày diễn biến chiến thắng Bạch Đằng năm 938? Tại sao nói trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 938 là một chiến thắng vĩ đại trong lịch sử dân tộc ta.
………………Hết………………
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM
I. Trắc nghiệm: 3 điểm
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
| Câu |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
| Đáp án |
A |
D |
D |
C |
C |
C |
C |
B |
B |
A |
B |
D |
II. Tự luận: 7 điểm:
| Câu |
Nội dung |
Điểm |
1
(4 điểm) |
*Diễn biến:
- Cuối 938 đoàn thuyền chiến Nam Hán do Lưu Hoằng Tháo kéo vào nước ta
- Ngô Quyền ra nhử quân địch vào cửa sông Bạch Đằng lúc nước triều đang dâng lên
- Lưu Hoằng Tháo đuổi theo vượt qua bãi cọc ngầm.
- Nước triều rút, Ngô Quyền hạ lệnh dốc toàn bộ lực lượng đánh quật trở lại, quân Nam Hán phải rút chạy, thuyền nặng to không thoát khỏi trận địa bãi cọc, quân địch nhảy xuống sông chết đuối, số còn lại rút quân về nước.
* Trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 938 là một chiến thắng vĩ đại trong lịch sử dân tộc ta bởi vì:
- Nhà Nam Hán không dám đem quân sang xâm lược nước ta .
- Đập tan mưu đồ xâm chiếm nước ta của bọn phong kiến phương Bắc
- Khẳng định nền độc lập của dân tộc.Mở ra thời kì độc lập lâu dài cho tổ quốc. |
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
1 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
|
2
(3 điểm) |
*Việc làm của Lí Bí
-Lên ngôi hoàng đế, đặt tên nước là Vạn xuân
-Dựng kinh đô ở cửa sông Tô Lịch
-Thành lập triều đình hai ban văn, võ
- Niên hiệu Thiên Đức
*Suy nghĩ tên nước Vạn Xuân
- Mong muốn đất nước được hòa bình độc lập lâu dài |
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
1 điểm |