© 2020 Bài Kiểm Tra.com. All Rights Reserved.

Soạn Ngữ văn lớp 6, bài 9: Viết biên bản một cuộc họp, cuộc thảo luận

Chủ nhật - 23/08/2026 11:11
Soạn Ngữ văn lớp 6, bài 9: Viết biên bản một cuộc họp, cuộc thảo luận trang 88, ...
Phần A
Câu 1

VIẾT BIÊN BẢN MỘT CUỘC HỌP, CUỘC THẢO LUẬN
Câu 1. Nêu nhận xét chung về việc tuân thủ thể thức biên bản trong văn bản trên.
Bài tham khảo1:
Nêu nhận xét chung về việc tuân thủ thể thức biên bản trong văn bản trên: 
- Đầu trên biên bản, phía bên phải ghi quốc hiệu và tiêu ngữ; phía bên trái ghi tên đơn vị (Lớp 6C, trường THCS P.H.C).
- Dưới từ biên bản, ghi khái quát nội dung công việc (Bàn về kế hoạch tổ chức hoạt động hưởng ứng "Ngày chủ nhật Xanh)
- Thời gian, địa điểm diễn ra cuộc họp (11h ngày 13/02/2019, phòng họp lớp 6C)
- Thành phần tham dự, tên người chủ trì, thư ký (Nguyễn Thị Thanh T, Lê Tiến H)
- Diễn biến cuộc họp: Bố trí các bộ phận kiểm tra và triển khai công việc, thảo luận về kế hoạch và kết luận lại các ý kiến
- Thời gian kết thúc xử lý cuộc họp (11h30 ngày 13/2/2019).

Câu 2. Vì sao biên bản phải có tên gọi và phải ghi đủ thời gian, địa điểm, thành phần tham dự, người chủ trì, người thư kí?
Giải:
Biên bản phải có tên gọi và phải ghi đủ thời gian, địa điểm, thành phần tham dự, người chủ trì, người thư kí vì Biên bản sẽ được lưu lại như một hồ sơ với tính chất quan trọng, cần thiết, lúc cần được đưa ra như một bằng chứng để chứng minh, đánh giá tính xác thực của vấn đề.

Câu 3. Khi làm biên bản, nội dung nào cần được gửi chi tiết, cụ thể hơn cả?
Giải:
Khi làm biên bản, nội dung cần được gửi chi tiết, cụ thể hơn cả là diễn biến cuộc xử cuộc họp, cuộc thảo luận

Câu 4. Vì sao cuối biên bản phải có chữ kí của người chủ trì, người thư kí?
Giải:
Cuối biên bản phải có chữ kí của người chủ trì, người thư kí vì đây là bằng chứng quan trọng chứng minh tính xác thực của biên bản.

Câu 5. Ngôn ngữ của biên bản có đặc điểm gì dễ nhận biết?
Giải:
Ngôn ngữ của biên bản mang phong cách ngôn ngữ hành chính, ngắn gọn, đơn nghĩa, dễ hiểu, xúc tích.

Phần B
TÓM TẮT BẰNG SƠ ĐỒ NỘI DUNG CỦA MỘT VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
Giải:
Văn bản Thánh Gióng
Nội dung chính: Vào thời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng làm lụng vất vả, nổi tiếng là có phúc nhưng mãi vẫn chưa có con. Một hôm, người đàn bà ra đồng thấy một vết chân rất to liền đặt chân lên để thử, nhưng về đến nhà thì có thai. Mười hai tháng sau, cô sinh con trai. Cậu bé đã ba tuổi và vẫn chưa biết nói hay biết cười. Lúc này giặc sang xâm lược nước ta, nhà vua muốn tìm người tài đánh giặc cứu nước. Khi sứ giả đi đến làng Gióng, lạ lùng thay, cậu bé bỗng nói: “Mẹ mời sứ giả vào đây”. Ông bảo sứ trở về tâu vua mua ngựa sắt, roi sắt và áo giáp sắt để đánh giặc. Kể từ ngày đó, thằng bé lớn nhanh như thổi, ăn bao nhiêu cũng không vừa cái áo. Giặc đến, đúng lúc sứ giả mang ngựa sắt, thanh sắt và áo giáp sắt, cậu bé đã vươn vai hóa thân thành anh hùng đánh tan quân thù. Đánh giặc xong, chàng cởi áo giáp sắt, lên ngựa phi thăng trời. Vua nhớ đến tôn làm Phù Đổng Thiên Vương, cho lập đền thờ ở quê nhà.

Tóm tắt bằng sơ đồ
Sự việc 1: Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng
Sự việc 2: Thánh Gióng đánh giặc cứu nước
Sự việc 3: Thánh Gióng thay đổi về tầm vóc, ra trận và giành chiến thắng
Sự việc 4: Thánh Gióng cưỡi ngựa về trời
Sự việc 5: Nhân dân tưởng nhớ công ơn Thánh Gióng, dấu vết còn lại

Câu 2. Văn bản Sơn Tinh, Thủy Tinh
Nội dung chính: Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, xinh như hoa, nết na đoan trang. Nhà vua muốn gả cho con gái mình một người chồng xứng đáng. Một hôm có hai chàng trai đến cầu hôn. Một người vùng núi Tản Viên - chúa sơn lâm tên là Sơn Tinh. Người của Biển Đông - chúa tể của biển sâu. Cả hai đều có tài năng. Thế là nhà vua ra điều kiện, ai rước dâu về trước thì nhà vua gả con gái cho. Sơn Tinh đến trước rước Mị Nương về, Thủy Tinh đến sau nổi cơn thịnh nộ đánh nhau với Sơn Tinh. Sơn Tinh thắng, Thủy Tinh phải rút quân nhưng hàng năm vẫn dâng nước đánh Sơn Tinh.
Tóm tắt bằng sơ đồ
Sự việc 1: Vua Hùng tổ chức kén rể
Sự việc 2: Hai chàng trai tài giỏi cùng đến thi tài, không ai chịu thua ai
Sự việc 3: Vua Hùng ra điều kiện ai mang sính lễ đến trước sẽ gả con gái
Sự việc 4: Sơn Tinh đến trước, lấy được Mị Nương
Sự việc 5: Thủy Tinh đến sau, không lấy được vợ đem quân đuổi đánh Sơn Tinh
Sự việc 6: Sơn Tinh đánh bại Thủy Tinh
Sự việc 7: Hàng năm Thủy Tinh vẫn dâng nước đánh Sơn Tinh, nhưng đều thua trận

Câu 3. Văn bản Sọ Dừa
Nội dung chính: Ngày xửa ngày xưa, có một đôi vợ chồng nghèo tốt bụng nhưng mãi không có con. Một hôm, người phụ nữ nhìn thấy một cái sọ dừa chứa đầy nước và lấy nó để uống. Rồi cô có bầu. Rồi cô sinh ra một đứa bé không tay không chân, tròn như quả dừa. Cô rất buồn nhưng không thể sống thiếu nó. Sọ Dừa đến nhà phú ông. Anh chăn bò rất giỏi, con nào cũng no căng bụng. Phú vui lắm. Vì vậy, anh ta giàu có và kết hôn với em út mà không gọi anh ta là xấu xí. Trong ngày cưới, một chàng trai đẹp trai và là em út xuất hiện. Vợ chồng Sọ Dừa rất hạnh phúc bên nhau. Sọ Dừa ngày đêm thi đỗ trạng nguyên. Em út bị thương bởi hai người chị, nhưng nhờ duyên số, may mắn thay, hai vợ chồng lại đoàn tụ.
Tóm tắt văn bản bằng sơ đồ
Sự việc 1: Sự ra đời kì lạ của Sọ Dừa
Sự việc 2: Sọ Dừa trở lại làm người, cuộc sống của vợ chồng Sọ Dừa
Sự việc 3: Dã tâm của hai cô chị, cô Út gặp nạn
Sự việc 4: Vợ chồng Sọ Dừa đoàn tụ

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây