© 2020 Bài Kiểm Tra.com. All Rights Reserved.

Đề kiểm tra trắc nghiệm Sinh học 9 (Đề số 11).

Thứ sáu - 20/01/2017 22:46
Đề kiểm tra trắc nghiệm Sinh học 9 (Đề số 11), có đáp án.
A. PHẦN TỰ LUẬN
 
Câu 1. Giải thích vì sao ADN có tính đa dạng và tính đặc thù? Nêu ý nghĩa của nó đối với di truyền ở sinh vật?
Câu 2. Nêu khái niệm và các dạng đột biến gen, nguyên nhân của đột biến gen là gì?
Câu 3. Mô tả cấu tạo hoá học chung của các loại ARN. Chức năng của các loại ARN trong tế bào.
 
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM
 
Câu 1. Chất hoặc cấu trúc nào dưới đây có thành phần cấu tạo có prôtêin?
 
A. Enzim
B. Kháng thể
C. Hoocmôn
D. Cả A, B, C đều đúng
 
Câu 2. Có vai trò xúc tác các quá trình trao đổi chất trong cơ thể sinh vật là loại prôtêin nào sau đây?
 
A. Prôtêin - hoocmôn
B. Prôtêin - enzim
C. Prôtêin - kháng thể
D. Cả A, B và C đều đúng
 
Câu 3. Ý nghĩa của thường biến là gì?
 
A. Giúp cho cấu trúc NST của cơ thể hoàn thiện hơn.
B. Giúp cho sinh vật biến đổi sinh thái để thích nghi với điều kiện sống.
C. Tạo sự đa dạng về kiểu gen của sinh vật
D. Cả A, B, C đều đúng
 
Câu 4. Đặc điểm cấu tạo nào dưới đây là của prôtêin bậc 2?
 
A. Một chuỗi axit amin không xoắn cuộn.
B. Hai chuỗi axit amin xoắn lò xo.
C. Hai chuỗi axit amin không xoắn cuộn.
D. Một chuỗi axit amin xoắn lò xo. 
 
Câu 5. Cấu trúc nào dưới đây thuộc loại prôtêin bậc 3?
 
A. Một chuỗi axit amin xoắn cuộn lại.
B. Một chuỗi axit amin xoắn nhưng không cuộn,
C. Một chuỗi axit amin cuộn nhưng không xoắn.
D. Hai chuỗi axit amin.
 
Câu 6. Prôtêin - kháng thể có chức năng gì?
 
A. Bảo vệ cơ thể
B. Điều hoà quá trình tổng hợp prôtêin
C. Truyền thông tin di truyền
D. Xúc tác các phản ứng trao đổi chất trong tế bào.
 
Câu 7. Tìm các từ, cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống thay chỉ các số 1, 2, 3,... để hoàn chỉnh các câu sau:

Tế bào đa bội có số lượng NST...(1)... nên số lượng ADN cũng tăng...(2)...làm cho quá trình tổng hợp các...(3)...diễn ra mạnh mẽ hơn, dẫn đến kích thước tế bào của...(4)... lớn, cơ quan sinh dưỡng to, sinh trưởng...(5)... và chống chịu tốt.
 
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

A. PHẦN TỰ LUẬN

 
Câu 1.
 
1. Giải thích tính đa dạng và tính đặc thù của ADN
 
ADN được cấu tạo bởi hàng vạn đến hàng triệu nuclêôtít với 4 loại khác nhau là ađênin (kí hiệu A), timin (T), guanin (G), hoặc xitôxin (X). Các loại nuclêôtít sắp xếp tạo nên tính đa dạng và tính đặc thù cho ADN.
 
a. Tính đa dạng của ADN
 
Bốn loại nuclêôtít A, T, G, X sắp xếp với thành phần, số lượng và trật tự khác nhau tạo nên vô số loại ADN ở các cơ thể sinh vật.
 
b. Tính đặc thù của ADN
 
Mỗi loại ADN trong cơ thể sinh vật có thành phần, số lượng và trật tự xác định của các nuclêôtít.
 
2. Ý nghĩa của tính đa dạng và tính đặc thù của ADN đối với di truyền sinh vật.
 
- Tính đa dạng của ADN là cơ sở tạo nên sự phong phú về thông tin di truyền ở các loài sinh vật.
- Tính đặc trưng của ADN góp phần tạo nên sự ổn định về thông tinh di truyền ở mỗi loài sinh vật.
 
Câu 2.
 
a. Khái niệm đột biến gen.
 
Đột biến gen là những biến đổi cấu trúc của gen có liên quan đến 1 hoặc một số cặp nuclêôtít nào đó, xảy ra ở 1 hay 1 số vị trí nào đó trên phân tử ADN.
 
b. Các dạng đột biến gen
 
Đột biến gen thường xảy ra các dạng sau:
 
- Mất 1 hay 1 số cặp nuclêôtít
- Thêm 1 hay 1 số cặp nuclêôtít
- Thay cặp nulêôtít loại này bằng cặp nulêôtít loại khác thí dụ thay 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - X hay ngược lại.
 
2. Nguyên nhân của đột biến gen
 
- Trong tự nhiên, đột biến gen phát sinh do những rối loạn trong quá trình tự sao chép của phân tử ADN dưới ảnh hưởng phức tạp của môi trường bên trong và bên ngoài cơ thể.
 
- Trong thực nghiệm người ta có thể gây ra các đột biến nhân tạo bằng các tác nhân lí, hoá học.
 
Câu 3.
 
1. Cấu tạo hoá học chung của ARN
 
- Phân tử ARN (Axít ribônuclêic) có cấu tạo một mạch, từ các nguyên tố C, H, O, N và P. Giống ADN, ARN cũng thuộc loại đại phân tử và cấu tạo đa phân, tuy có kích thước và khối lượng nhỏ hơn nhiều so với ADN.
- Phân tử ARN có từ hàng trăm đến hàng ngàn đơn phân. Mỗi đơn phân là một nuclêôtít. Có 4 loại nuclêôtít trong ARN là ađênin (A), uraxin (U), guamin (G), xitôzin (X). So với các phân tử ADN, các ARN không có T mà được thay bằng u.
 
2. Chức năng của các loại ARN
 
Các loại ARN đều có vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp prôtêin. Tuỳ theo chức năng của chúng trong quá trình này người ta chia làm 3 loại ARN là: ARN thông tin, ARN vận chuyển và ARN ribôxôn.
 
a. ARN thông tin (mARN): có chức năng truyền đạt thông tin về cấu tạo của phân tử prôtêin cần được tổng hợp.
b. ARN vận chuyển (tARN): có chức năng vận chuyển axit amin tương ứng đến nơi tổng hợp prôtêin.
c. ARN ribôxôm (rARN): Là thành phần cấu tạo nên ribôxôm, là nơi tổng hợp prôtêin.
 
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM
 
Câu 1. D     Câu 2. B     Câu 3. B
Câu 4. D     Câu 5. A     Câu 6. A
 
Câu 7. 1. Tăng gấp bội ; 2. Tương ứng ; 3. Chất hữu cơ ; 4. Thể đa bội; 5. Phát triển mạnh.
© Bản quyền thuộc về Bài kiểm tra. Ghi rõ nguồn Bài kiểm tra.com khi sao chép nội dung này.

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây