© 2020 Bài Kiểm Tra.com. All Rights Reserved.

Giải bài tập anh văn 8, Unit4: Our past

Thứ tư - 18/10/2017 05:22
Giải bài tập anh văn 8, Unit4: Our past

KHỞI DỘNG
Hãy nhìn tranh và viết tên những thứ không thuộc về quá khứ.
VIỆT NAM CÁCH ĐÂY 100 NĂM 
* Câu trả lời gợi ý:
- color television radio
- cassette players
- modern clothes
- electric lights

NGHE VÀ ĐỌC
: Nga này. đây là bà. Hồi còn bé bà từng sống ở một nông trại.
Nga: Lúc đó cuộc sống như thế nào hả bà?
: Bà không được đến trường bởi vì bà phải ở nhà và giúp mẹ. Bà đã từng
chăm sóc các em trai và em gái của mình.
Nga: Bà cố làm gì vậy bà?
: Bà cố nấu ăn. lau chùi nhà cửa và giặt giũ quần áo.
Nga: Cũng vất vả bà nhỉ!
: Vất vả lắm cháu ạ. Lại không có điện nữa chứ. Bà cố phải làm mọi thứ
mà không có sự trợ giúp của các trang thiết bị hiện đại.
Nga: Vậy bà làm gì vào buổi tối?
: Ăn tối xong, bà có thắp đèn dầu lên và ông cố kể chuyện cho các ông bà
nghe.
Nga: Bà có nhớ câu chuyện nào không ạ?  
Bà: Có chứ. Câu chuyện hay nhất là Chiếc Hài Bị Đánh Rơi. Đó là một câu
chuyện cổ dân gian.
Nga: Bà kể chuyện cho cháu nghe đi bà. Truyện cổ thật là tuyệt.
: Bà kể cháu nghe nhé. Thuở xưa có một người nông dân nghèo...
1. Em hãy luyện tập hội thoại với bạn em.
2. Hãy cùng với bạn em hỏi và trả lời các câu hỏi sau.

* Câu trả lời:
a. She used to live on a farm.
b. Because she had to stay home and help her mother.
She didn’t go to school because she had to stay home and help her mother.
c. She used to cook meals, clean the house and wash the clothes.
d. Her great-grandmother lit the lamp and her great-grandfather used to tell storics.
e. Nga asked her to tell her the tale “The Lost Shoe”.
3. Sự kiện hay ý kiến cá nhân? Hãy đánh dấu (x) vào cột đúng.
* Câu trả lời: (F = Fact; o = Opinion)
 
  F O
a. I used to li ve on a farm. 
b. There wasn’t any electricity. 
c. Mom had to do everything without the help of modern equipmet. 
d. My father used to tell us stories.  
e. The best one was The lost shoe.  
f. Traditional stories arc great.  
  x
x
x
x

        




 x
x
         

NÓI
1. Hãy làm việc với bạn em. Nhìn những bức tranh sau và nói về sự khác nhau giữa sự việc thường xây ra trong quá khứ và sự việc xảy ra ở hiện tại.
* Câu trả lời gợi ý:
* People used to live in cottages or small houses, but now they live in modem flats, bigger houses or high buildings.
* People used to work hard, but now they have more free time for entertainment.
* People used to do tiring and low-paid jobs on farms or in the fields, but now they can do lighter and higher-paid jobs in offices or firms.
* People used to travel on foot, but now they can go by bicycle, by motorbike, by car or even by plane.
* People used not to go to, school. But now they can go to school and pursue intercsts outside the homes.
*There used not to be electricity in the home, but now there is electricity in alniost everywhere.
*There used not to be facilities such as schools, hospitals, hotels and markets.
Now there are enough facilities for people to live on.
*There used not to be telephones. Telegraph lines, internet Services. No\v there are telephones. Telegraph lines and internet Services available for people to use.
2. Bây giờ em hãy cho bạn em biết em thường làm gì năm ngoái.
l. last year I used to get up late. Now. I get up very early and do morning exercises.
(Năm ngoái tôi thường hay dậy muộn. Bây giờ. tôi dậy rất sớm và tập thể dục buổi sáng.)
* Câu trả lời gợi ý:
- Last year I used to stay up late. Now I go to bed early.
- Last year I used to watch TV late. Now I don’t watch TV late.
- Last year I used to study badly. Now I study hard.
- Last year I used to play table tennis. Now I seldom play table tennis; I play the
guitar.
- Last year I used to drink coffee. Now I never drink coffee.
- Last year I used to stay up late playing Computer games.
Now I stay up late studying my lessons for the next exam.
NGHE
Hãy nghe câu chuyện sau và chọn đầu đề cho bài học luân lý thích hợp nhất.
a. Đừng giết hại gà.
b. Đừng quá ngốc ngếch và tham lam.
c. Hãy bằng lòng với những gì mình có.
d. Thật khó để tìm vàng.
* Câu trả lời: 
d. Don’t be foolish and greedy.
*Nội dung bài nghe:
Once a farmer lived a comfortable life with his family. His chickens laid many eggs which the farmer used to buy food and clothing for his family.
One day, he went to collect the eggs and discovered one of the chickens laid a gold egg. He shouted excitedly to his wife, “We’re rich! We're rich" 



His wife ran to him and they both looked at the egg in amazement. The wife wanted more. So her husband decided to cut open all the chickens and find more gold eggs. Unfortunately he couldn’t find any eggs. When he finished all the chickens were dead.
There were no more eggs of any kind for the foolish Parmer and his greedy wife.                                                          
Ngày xưa có một người nông dân song một cuộc sống rất sung túc cùng với gia đình. Gà của ông ta đẻ rất nhiều trứng và nhờ thè mà ông thường mua được thức ăn và quần áo cho gia dinh mình.
Một ngày nọ. Ông ta đi nhặt trứng và phát hiện ra một trong những chú gà của mình đẻ ra một quả trứng vàng. Ỏng ta vui mừng hét vang với vợ: “Chúng ta giàu có rồi! Chúng ta giàu có rồi!” 

Vợ ông ta chạy lại và cả hai cùng nhìn quả trứng một cách sửng sốt. Bà vợ muốn có thêm nhiều quà trứng như thế, vì thế mà ông chồng quyết định mổ bụng cà bầy gà đổ tìm thêm trứng vàng. Thật không may, ông ta chẳng tìm thấy trứng đâu cả. Khi ông ta dừng tay thì cả bầy gà của ông ta đã chết sạch.
Không còn cái trứng gà nào nữa cho người nông dân ngốc nghếch và bà vợ tham lam của mình. 
 


ĐỌC
CHIẾC GIÀY BỊ ĐÁNH RƠI
Ngày xưa có một người nông dân nghèo có một cô con gái tên là Little Pea. Sau khi vợ qua đời, người nông dân lấy vợ khác. Người vợ mới của ông có một cô con gái tên là Stout Nut. Chẳng may bà vợ mới đối xử với Little Pea rất độc ác. Suốt ngày Little Pea phải làm công việc nhà. Việc này khiến cho cha của Little Pea rất buồn phiền. It lâu sau ông đã qua đời vì quá đau lòng. Mùa hè đến rồi đi. Vào mùa thu. Làng mở lễ hội tạ mùa. Năm đó người người đều rất nô nức bởi vì hoàng tử muốn kén vợ ở làng này. Mẹ của Stout Nut may nhiều áo quần mới cho cô, nhưng bà ta không đoái hoài gì đến Little Pea đáng thương.
Thế nhưng, trước khi lễ hội bắt đầu, một bà tiên hiện ra và dùng phép thuật biến áo quần rách tả tơi của Little Pea thành áo quần đẹp.
Khi Little Pea đến lễ hội, cô đánh rơi một chiếc giày. Khi hoàng từ nhìn thấy chiếc giày, chàng quyết cưới cho được cô gái chủ nhàn của chiếc giày về làm vợ. Dĩ nhiên chiếc giày vừa khít chân Little Pea và thế là hoàng từ đem lòng yêu cô ngay.

1. Em hãy hoàn thành các câu sau bằng các từ trong câu chuyện.
* Câu trả lời:
a. Little Pea’s father was a farmer.
b. Little Pea's mother died when he was young.
c. Little Pea had to do the housework all day after her father got married again.
d. The prince wanted to marry / choose a girl from Little Pea’s village.
e. Stout Nut’s mother did not make new clothes for Little Pea.
f. The prince found Little Pea’s lost shoe.
2. Trả lời câu hỏi. Em hãy viết cầu trả lòi vào vở bài tập của em.
a. Little Pea was a poor farmer’s daughter.
b. Stout Nut's mother made Little Pea do the chores all day.
c. A fairy magically changed her rags into beautiful clothes. 
d. The prince decided to marry the girl who owed the shoe.
e. (Student's answer)

VIẾT
 Bây giờ em hãy tượng tượng em là người đàn ông ấy. Em hãy dùng những từ gợi ý sau để viết thành câu chuyện, bắt đầu như thế này:
One day as I was in the field and ....
* Câu chuyện gợi ý:
One day as I was in the field and my buffalo grazed nearby, a tiger came. It asked why the strong buffalo was my servant and why I was its master. I told the tiger that I had something called wisdom. The tiger wanted to see it, but I told it I left my wisdom at home that day. Then I tied the tiger to a tree with a rope because I didn’t want it to cat my buffalo. I went to get some straw which I said was my wisdom and burned the tiger. The tiger escaped. but it still has black stripes from the burns today. 
© Bản quyền thuộc về Bài kiểm tra. Ghi rõ nguồn Bài kiểm tra.com khi sao chép nội dung này.

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây