Loading...

Giải bài tập Tiếng Anh 5, Unit 7: How do you learn English?

Thứ sáu - 09/08/2019 00:03

Hướng dẫn học và giải bài tập Tiếng Anh 5, soạn từ vựng, ngữ pháp, bài giải và bài dịch Unit 7: How do you learn English?

Loading...
I. TỪ VỰNG
 
learn (v): học
email (n): thư điện tử
newcomer (n): người mới đến
foreign language (phr): ngoại ngữ
notebook (n): quyển vở ghi
practise (v): luyện tập
understand (v): hiểu
vocabulary (n): từ vựng
translator (n): người biên dịch
word (n): từ, chữ
grammar (n): ngữ pháp
necessary (adj): cần thiết
communication (n): giao tiếp
 

II. NGỮ PHÁP

1. Cách dùng động từ “like”
a) “like” trong câu ở dạng khẳng định

- Động từ “like” trong câu có nghĩa là “thích”, đi theo sau nó là danh từ hoặc một danh động từ.
+ “like” đứng trước một danh từ (N - Noun)
She (He/It/Danh từ số ít...) + likes + N.
Cô ấy (Cậu ấy/Nó/...) thích...

She (He/It/Danh từ số ít...) là những chủ ngữ ở ngôi thứ 3 số ít nên ta thêm “s” vào sau động từ “like”.
Ex: He likes English. Cậu ấy thích môn Tiếng Anh.
 
I(We/You/They/Danh từ số nhiều….) + like + N
Tôi(Chúng ta/Bạn/Họ…) thích….

Ex: I like meat. Tôi thích thịt.

+ “like” đứng trước một danh động từ (Gerund - V-ing)
She(He/It/Danh từ số ít….) + likes + V-ing
Cô ấy(Cậu ấy/Nó/…) thích….

She (He/It/Danh từ số ít...) là những chủ ngữ ở ngôi thứ 3 số ít nên ta thêm “s” vào sau động từ “like”.
Ex: He likes drawing. Cậu ấy thích vẽ.
 
I (We/You/They/Danh từ số nhiều...) + like + V-ing.
Tôi (Chúng ta/Bạn/Họ...) thích...
         
Ex: I like drawing. Tôi thích vẽ.

- Nếu sau động từ “like” là động từ, động từ này phải là động từ nguyên mẫu có “to”, có nghĩa “thích làm...”

Ex: I like to swim, Tôi thích bơi.
I like to watch TV. Tôi thích xem tivi.

b) “like” trong câu ở dạng phủ định

- Vì đây là câu ở dạng phủ định nên chúng ta phải mượn trợ động từ doesn’t (với chủ ngữ là he/she/it/danh từ số ít.,.), don’t (với chủ ngữ là I/we/you/they/danh từ số nhiều...), động từ “like” trong câu vẫn giữ nguyên (có nghĩa là không thêm “s” vào sau like nếu chủ ngữ ở ngôi thứ 3 số ít).

+ “like” đứng trước một danh từ (N - Noun)
She (He/It/Danh từ số ít ….) doesn’t + like + N
Cô ấy(Cậu ấy/Nó/…) không thích….

Ex: He doesn’t like meat. Cậu ấy không thích thịt.
 
I (We/You/They/Danh từ số nhiều ….) don’t + like + N
Tôi(Chúng ta/Bạn/Họ…) không thích….

Ex: I don’t like meat. Tôi không thích thịt

+ “like” đứng trước một danh động từ (Gerund – V-ing)
She (He/It/Danh từ số ít ….) doesn’t + like + V-ing
Cô ấy(Cậu ấy/Nó/…) không thích….
Ex: She doesn’t like drawing. Cô ấy không thích vẽ.
 
I (We/You/They/Danh từ số nhiều ….) don’t + like + V-ing
Tôi(Chúng ta/Bạn/Họ…) không thích….
Ex: They don’t like drawing. Họ không thích vẽ.

- Nếu sau “like” là động từ, động từ này phải là động từ nguyên mẫu có “to”, mà câu ở dạng phủ định nên có nghĩa “không thích làm...”

Ex: I don’t like to swim. Tôi không thích bơi.
I don’t like to watch TV. Tôi không thích xem tivi.

2. Hỏi đáp về ai đó học môn nào đó như thế nào:

Hỏi:
How do you learn + môn học?
Bạn học môn... như thế nào?
Hoặc
How do you learn + môn học, Trang?
Bạn học môn... như thế nào vậy Trang?

Đáp:
I learn...
Tôi học...

Trong phần “đáp” các em có thể dựa vào những điều cần học của môn học đó để trả lời.
Môn học Những điều cần học của môn học đó
English
môn tiếng Anh
learn to read, write, vocabulary, spelling and grammar
học đọc, viết, từ vựng, chính tả và ngữ pháp
Vietnamese môn tiếng Việt learn to read, write, vocabulary, spelling and grammar
học đọc, viết, từ vựng, chính tả và ngữ pháp
Informatics
môn Tin học
learn application software and programmer language
học phần mềm ứng dụng và ngôn ngữ lập trình
Maths
môn Toán
learn many interesting things about number
học nhiều điều thú vị về các con số
Art
môn Mỹ Thuật
learn to draw pictures
học vẽ tranh
Music
môn Âm nhạc
learn to sing songs
học hát
Science
môn Khoa học
learn about animals and plants
học về động vật và thực vật

Ex:  How do you learn Music? Bạn học môn Âm nhạc như thế nào?
        I learn to sing songs. Tôi học hát.

3. Hỏi đáp về ai đó luyện tập môn nào đó như thế nào:

Hỏi:
How do you practise + ...?
Bạn luyện tập... như thế nào?

Đáp:
I ...
Tôi...

Ex: How do you practise reading?
Bạn luyện tập đọc như thế nào?
I read English comic books.
Tôi đọc nhiều truyện tranh tiếng Anh.

Một số cụm từ nói về cách học tiếng Anh các em cần nhớ:

learn to speak English học nói tiếng Anh
learn English vocabulary học từ vựng tiếng Anh
learn English grammar học ngữ pháp tiếng Anh
learn to write English học viết tiếng Anh
learn English pronunciation học phát âm tiếng Anh
practise speaking every day luyện nói mỗi ngày
practise making sentences luyện viết câu.
practise to write new words luyện viết từ mới
watch cartoons on TV xem phim hoạt hình trên ti vi.
write letters to pen friends viết thư cho bạn trao đổi thư từ
talk with foreign friends nói với những người bạn nước ngoài
read English comic books đọc những cuốn truyện tranh tiếng Anh
…..

4. Hỏi đáp lý do ai đó muốn học môn nào đó

Khi chúng ta muốn hỏi lý do một người nào đó học môn học nào đó, ta sử dụng cấu trúc sau.

Hỏi:
Why does he/she learn + môn học?
Tại sao cậu ấy/cô ấy học môn...?

Đáp: (Thêm s phía sau động từ thường like (likes).)
Because he/she wants to...
Bởi vì cậu ấy/cô ấy muốn...

Ex: Why does he learn English?
Tại sao cậu ấy học tiếng Anh?
Because he wants to sing English songs.
Bởi vì cậu ấy muốn hát những bài hát tiếng Anh.

Nhắc lại quy tắc chia động từ ở thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn thông thường dùng dạng nguyên mẫu của động từ, nhưng khi chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít (he, she, it hay danh từ số ít) thì phải thêm s vào sau động từ đó, Ex: works (làm việc), gets (lấy), says (nói), reads (đọc), runs (chạy), lives (sinh sống),...

Ex: Water consists of hydrogen and oxygen. Nước gồm hyđrô và ôxy.

- Đối với những động từ tận cùng là s, x, sh, ch, o, z thì thêm es:
Ex: finish finishes (hoàn tất), guess guesses (đoán)
       teach teaches (dạy), fix fixes (chỉnh lí), 
       go goes (đi), doze dozes (ngủ gà ngủ gật)

- Những động từ tận cùng bằng phụ âm y thì chuyển y thành i, rồi thêm es:
Ex: carry carries (mang), fly flies (bay)

- Khi động từ tận cùng bằng y, trước y là nguyên âm (a, e, i, o, u), ta thêm s vào động từ.
Ex: play plays (chơi), say says (nói)

Khi chủ ngữ chính trong câu là you/they nên chúng ta phải mượn trợ động từ “do”.

Hỏi:
Why do you/they learn + môn học?
Tại sao bạn/họ học môn...?

Đáp:
Because I/they want to...
Bởi vì tôi/họ muốn...

Ex: Why do you learn English?
Tại sao bạn học tiếng Anh?
Because I want to sing English songs.
Bởi vì tôi hát nhiều bài hát tiếng Anh.

III. BÀI GIẢI VÀ BÀI DỊCH
Bài học 1
1. Nhìn, nghe và lặp lại.

a) How often do you have English, Mai?
Bạn thường học môn Tiếng Anh mấy lần vậy Mai?
I have it four times a week.
Tôi học nó bốn lần một tuần.

b) Do you have English today?
Hôm nay bạn có môn Tiếng Anh phải không?
Yes, I do.
Vâng, có.

c) How do you practise reading?
Bạn luyện đọc như thế nào?
I read English comic books.
Tôi đọc nhiều truyện tranh tiếng Anh.

d) How do you learn vocabulary?
Bạn học từ vựng thế nào?
I write new words in my notebook and read them aloud.
Tôi viết những từ mới vào tập và đọc to chúng.

2. Chỉ và đọc

a) How do you speak English?
Bạn nói tiếng Anh thế nào?
I speak English every day.
Tôi nói tiếng Anh mỗi ngày.

b) How do you listen to English?
Bạn nghe tiếng Anh thế nào?
I watch English cartoons on TV.
Tôi xem nhiều phim hoạt hình tiếng Anh trên ti vi.

c) How do you write English?
Bạn viết tiếng Anh thế nào?
I write emails to my friends.
Tôi viết nhiều thư điện tử cho những người bạn tôi.

d) How do you read English?
Bạn nói tiếng Anh thế nào?
I read short stories.
Tôi đọc nhiều truyện ngắn.

3. Chúng ta cùng nói

Hỏi và trả lời những câu hỏi về bạn học tiếng Anh thế nào.

How often do you have English?
Bạn thường học môn Tiếng Anh mấy lần?
I have English... times a week.
Tôi có môn Tiếng Anh... lần một tuần.
Do you have English today?
Hôm nay bạn có môn Tiếng Anh phải không?
Yes, I do. / No, I don’t.
Vâng, có. / Không, không có.
How do you practise...?
Bạn luyện tập... thế nào?
I…
Tôi...

4. Nghe và đánh dấu (ü)
1.b     2. c     3. a     4. B

Audio script

1. Linda: How do you practise listening, Nam?
Nam: I watch English cartoons on TV.

2. Linda: How do you learn English, Mai?
Mai: I sing English songs.

3. Linda: How do you practise reading, Trung?
Trung: I read English comic books.

4. Linda: How do you learn vocabulary, Quan?
Quan: I write new words in my notebook and read them aloud.

5. Đọc và hoàn thành

(1) because    (2) speaks     (3) writes    (4) singing    (5) hobby
Trung là một học sinh mới đến trong lớp 5B. hôm nay, cậu ấy vui bởi vì cậu ấy có hai tiết học tiếng Anh. Để luyện nói tiếng Anh, cậu ấy nói tiếng Anh mỗi ngày với bạn bè. Để học từ vựng, cậu ấy viết những từ mới và đọc to chúng, Cậu ấy cũng học tiếng Anh bằng cách hát những bài hát tiếng Anh. sở thích của cậu ấy là hát những bài hát tiếng Anh!

6. Chúng ta cùng hát.

How do you learn English?
Bạn học tiếng Anh thế nào?

How do you learn English?
How do you practise speaking?
I speak to my friends every day.
How do you practise reading?
I read English comic books.
How do you practise writing?
I write emails to my friends.
And how do you practise listening?
I watch English cartoons on TV.
Bạn học tiếng Anh thế nào?
Bạn luyện nói thế nào?
Tôi nói với bọn tôi mỗi ngày.
Bạn luyện đọc thế nào?
Tôi đọc nhiều truyện tranh tiếng Anh.
Bạn luyện viết thế nào?
Tôi viết nhiều thư điện tử cho bạn bè tôi.
Và bạn luyện nghe thế nào?
Tôi xem phim hoạt hình tiếng Anh trên ti vi.

Bài học 2
1. Nhìn, nghe và lặp lại

a) What foreign language do you have at school?
Ngoại ngữ bạn học ở trường là gì?
English. What about you, Akiko?
Tiếng Anh. Còn bạn thì sao Akiko?

b) I have French.
Tôi học tiếng Pháp.
Oh, really?
Ồ, vậy hả?

c) And do you like English?
Và bạn có thích tiếng Anh không?
Yes. It’s my favourite subject.
Có. Nó lò môn học yêu thích của mình.

d) Why do you learn English?
Tại sao bạn học tiếng Anh?
Because I want to sing English songs.
Bởi vì tôi muốn hát những bài hát tiếng Anh.

2. Chỉ và đọc

a) Why do you learn English?
Tại sao bạn học tiếng Anh?
Because I want to watch English cartoons on TV.
Bởi vì tôi muốn xem những phim hoạt hình tiếng Anh trên ti vi.

b) Why do you learn English?
Tại sao bạn học tiếng Anh?
Because I want to read English comic books.
Bởi vì tôi muốn đọc nhiều truyện tranh tiếng Anh.

c) Why do you learn English?
Tại sao bạn học tiếng Anh?
Because I want to talk with my foreign friends.
Bởi vì tôi muốn nói chuyện với nhiều bạn bè nước ngoài.

3. Chúng ta cùng nói.

Hỏi và trả lời những câu hỏi về bạn học thế nào và tại sao học tiếng Anh.

How do you learn English?
Bạn học tiếng Anh thế nào?
I….
Tôi...
Why do you learn English?
Tại sao bạn học tiếng Anh?
Because I want to...
Bởi vì tôi muốn...

4. Nghe và điền số.
a 2         b 4     c 1       d 3

Audio script

1. Tony: You speak English very well!
Hoa: Thank you, Tony.
Tony: How do you practise speaking?
Hoa: I speak English with my foreign friends every day.

2. Tony: How do you learn English vocabulary?
Nam: I write new words and read them aloud.
Tony: Why do you learn English?
Nam: Because I want to sing English songs.

3. Tony: How do you practise listening?
Mai: By watching English cartoons on TV.
Tony: Do you understand this cartoon?
Mai: Yes, I do.
Tony: That's great! Well done.
Mai: Thank you.

4. Tony: How do you practise reading?
Quan: I often read English comic books.
Tony: Why do you learn English?
Quan: Because I want to read English comic books.

5. Viết về em

1. Bạn luyện nói tiếng Anh thế nào?
I speak to my friends every day.
Tôi nói với bạn bè mỗi ngày.

2. Bạn luyện đọc tiếng Anh thế nào?
I read English comic books.
Tôi đọc nhiều truyện tranh tiếng Anh.

3. Bạn luyện viết tiếng Anh thế nào?
I write emails to my foreign friends.
Tôi viết nhiều thư điện tử cho bạn bè nước ngoài.

4. Bạn học từ vựng tiếng Anh thế nào?
I write new words on notebooks and read them aloud.
Tôi viết nhiều từ mới vào tập và đọc to chúng.

5. Tại sao bạn học tiếng Anh?
I want to sing English songs.
Tôi muốn hát nhiều bài hát tiếng Anh.

6. Chúng ta cùng chơi
How do I learn English? (Charades)
(Tôi học tiếng Anh thế nào?) (Đố chữ)

Bài học 3
1. Nghe và lặp lại

'How do you 'practise 'speaking?
Bạn luyện nói thế nào?
I 'speak 'English 'every 'day.
Tôi nói tiếng Anh mỗi ngày.
'How do you 'practise 'reading?
Bạn luyện đọc thế nào?
I 'read ’English 'comic 'books.
Tôi đọc nhiều truyện tranh tiếng Anh.
'How do you 'practise 'writing?
Bạn luyện viết thế nào?
I 'write 'emails to my 'friends.
Tôi viết nhiều thư điện tử cho bạn bè tôi.
'Why do you 'learn 'English?
Tại sao bạn học tiếng Anh?
Be'cause I 'want to 'sing 'English 'songs.
Bởi vì tôi muốn hát nhiều bài hát tiếng Anh.

2. Nghe và khoanh tròn a hoặc b. Sau đó đọc lớn những câu sau.

1. b I learn English by talking with my friends.
Tôi học tiếng Anh bằng cách nói chuyện với những bạn bè.
2. a Mai learns English by reading comic books.
Mai học tiếng Anh bằng cách đọc sách truyện tranh.
3. a Nam learns English by writing emails to his friends.
Nam học tiếng Anh bằng cách viết những thư điện tử cho bạn của cậu ấy.
4. b We learn English because we want to talk with our foreign friends.
Chúng tôi học tiếng Anh bởi vì chúng tôi muốn nói chuyện với những người bạn nước ngoài của chúng tôi.

3. Chúng ta cùng ca hát

How do you learn English?
Bạn học tiếng Anh thế nào?

How do you practise speaking?
Bạn luyện nói thế nào?
By speaking English every day.
Bằng cách nói tiếng Anh mỗi ngày.
How do you practise reading?
Bạn luyện đọc thế nào?
By reading comic books.
Bằng cách đọc nhiều truyện tranh.
How do you practise listening?
Bạn luyện nghe thế nào?
By watching English cartoons on TV.
Bằng cách xem nhiều phim hoạt hình tiêng Anh trên ti vi.
How do you practise writing?
Bạn luyện viết thế nào?
By writing emails to my friends.
Bằng cách viết nhiều thư điện tử cho bạn bè tôi.
Why do you learn English?
Tại sao bạn học tiếng Anh?
Because I want to sing English songs.
Bởi vì tôi muốn hát nhiều bài hát tiếng Anh.

4. Đọc và đánh dấu chọn Đúng (T) hoặc Sai (F).

Tên của mình là Mai. Mình thích đọc nhiều truyện tranh tiếng Anh, Khi mình gặp một từ mới, mình cố gắng đoán nghĩa của chúng. Mình viết từ mới vào tập và nói chúng một vài lần. Mình thường dán những từ mới trên tường trong phòng ngủ của mình và luyện đọc to chúng. Mình học nói tiếng Anh bằng cách nói chuyện với những người bạn nước ngoài vào thời gian mình rảnh. Bạn mình Akiko giỏi tiếng Anh. Cô ấy thường xuyên luyện nghe bằng cách xem nhiều phim hoạt hình trên ti vi. Cô ấy học viết bàng cách viết nhiều thư điện tử gửi cho mình mỗi ngày. Chúng tôi rốt vui bởi vì chúng tôi có thể hiểu lẫn nhau. Tiếng Anh cần thiết cho giao tiếp.

1. T Mai cố gắng đoán nghĩa của từ trong khi cô ấy đọc.
2. F Mai thường học nói tiếng Anh bởi bản thân cô ấy.
3. T Akiko thường xuyên luyện nghe bằng cách xem nhiều phim hoạt hình trên ti vi.
4. T Akiko học viết tiếng Anh bằng cách viết nhiều thư điện tử gửi cho Mai mỗi ngày.
5. F Họ thích học tiếng Anh bởi vì nó cần thiết cho việc học của họ.

5. Viết về bạn em học tiếng Anh thế nào

My friend is Trinh.
She learns to read English by reading short English stories.
She learns vocabulary by writing new words on her notebook and reading them aloud.
She learns English because she wants to talk with her foreign friends.

Bạn tôi là Trinh.
Cô ấy học đọc tiếng Anh bằng cách đọc nhiều truyện ngắn tiếng Anh.
Cô ấy học từ vựng bằng cách viết những từ mới vào tập và đọc to chúng.
Cô ấy học tiếng Anh bởi vì cô ấy muốn nói chuyện với những người bợn nước ngoài của cô ấy.

6. Dự án
Thảo luận bạn luyện nghe, nói, đọc và viết tiếng Anh thế nào.

7. Tô màu những ngôi sao
Bây giờ tôi có thể...
- hỏi và trả lời những câu hỏi về thế nào và tại sao ai đó học tiếng Anh.
- nghe và gạch dưới những đoạn văn về thế nào và tại sao ai đó học tiếng Anh.
- đọc và gạch dưới những đoạn văn về thế nào và tại sao ai đó học tiếng Anh.
- viết về bạn tôi học tiếng Anh thế nào.
© Bản quyền thuộc về Bài kiểm tra. Ghi rõ nguồn Bài kiểm tra.com khi sao chép nội dung này.
Loading...

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Loading...
THÀNH VIÊN
Hãy đăng nhập thành viên để trải nghiệm đầy đủ các tiện ích trên site
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây