© 2020 Bài Kiểm Tra.com. All Rights Reserved.

Soạn anh văn 8, unit 11: Travelling Around VietNam

Thứ hai - 23/10/2017 21:53
Soạn anh văn 8, unit 11: Travelling Around VietNam
I. TỪ VỰNG (VOCABULARY)
accommodation (n) : chỗ ờ
Ex: Hotel accommodation is scarce.
(Phòng ở khách sạn đang khan hiếm.)
 accommodate (v) : cung cấp chỗ ờ cho ai
Ex: The hotel can accommodate up to 500 guests.
(Khách sạn đủ phòng cho 500 khách.)
Ex: 'The farmers in this country arc suffering severe drought and crop failure.
(Nông dân ở đất nước này dang phải chịu đựng hạn hán và mất mùa nghiêm trọng.)
departure  (n) : sự ra đi, khởi hành, xuất phát
Ex: Their departure was totally unexpected.
(Sự ra đi của họ là hoàn toàn bất ngờ.) 
depart (V) for , from: ra đi. khởi hành, xuất phát
 Ex: We departed for Athens at 10 am.
(Chúng tôi khơi hành đi Athens lúc 10 giờ sáng.)
 drop  (v) : thả xuống, làm rơi
Ex: The bottle dropped and broke.
(Cái chai rơi xuống và vỡ tan.)
He dropped the plate on the floor.
(Anh ấy làm rơi cái dĩa xuống sàn nhà.)
Ex: She looked simply magnificent in her wedding dress.
(cô ấy trông thật lộng lẫy trong chiếc áo cưới.) 
magnificent (n) : sự lộng lẫy, huy hoàng
recognize (v) sb/st by/ from st: công nhận, nhận ra
Ex: I recognized her by her red hair.
(Tôi nhận ra cô ấy nhờ mái tóc đỏ.) 
I recognized her from the picture you showed me.
(Tôi nhận ra cô ấy qua tám ảnh anh cho tôi xem) 
rescue (v) sb/st from sb/st : cứu thoát giải thoát
Ex: That old man rescued the little boy from drowning.
(Người đàn ông kia đã cứu cậu bé khỏi chết đuối.)
You rescued me from an embarrassing situation.
(Bạn đã giải thoát tòi khỏi một tình huống khó xử.)
stream (n) : dòng suối
sugar cane (n) : cây mía
suggest  (v) : đề nghị, đề xuất gợi ý
Ex: I suggest a tour of the museum.
(Tôi đề nghị một chuyến tham quan viện bảo tàng.)
suggestion  (n) : lời đề nghị
sunbathe (v) : tắm nắng
tribe  (n) : bộ tộc, bộ lạc
water buffalo (n) : con trâu
waterfall  (n) : thác nước

II. NGỮ PHÁP (GRAMMAR)  
1. “Do you mind if I...? /would you mind if I ....? / would you mind + V-ing?”
* Chúng ta dùng cấu trúc:
Do you mind if I + V (simple present)...?
Would you mind if I + V (simple past)...?

Để xin phép khi chúng ta muốn làm việc gì một cách lịch sự. cấu trúc này có nghĩa là: “Tôi (làm gì) có được không? / Nếu tôi (làm gì) có phiền anh (chị ) / bạn không? “
Nếu không cảm thấy phiền, chúng ta có thể nói:
- Please do. (Bạn cú làm đi.)
- No. Not at all. (Không sao cả.)
- Never mind / Ỵou’re welcome. (Không sao)
- No, of course not. (Ồ dĩ nhiên là không phiền gì cả.)
- No, that would be fine. (Ồ không, bạn cứ làm đi.)
Nếu cảm thấy phiền, chúng ta có thể nói:
- I’d rather/ prefer you didn’t. (Bạn không làm thì tốt hơn.)
* Ví dụ:
- Would you mind if 1 closed the window?
+ No, that would be fine.
- Would you mind if I used your phone?
+ No, of course not.
- Do you mind if I used your motorbike? 
- I'd rather you didn’t.
* Khi yêu cầu / đề nghị ai làm điều gi một cách lịch sự chúng ta dùng cấu trúc: Do / would you mind + V-ing...? (Bạn làm ơn (làm) giúp tôi (điểu gì) được không?)
Ngoài cách đáp lại như dã nêu trên, chúng ta có thể dùng một số cách nói sau đây:
- No. I’d be happy to do.
- Not at all. I’d he glad to.

(Không có gì. Tôi lấy làm sung sướng / vui khi được giúp bạn.)
Ví dụ:
+ I want to visit the Imperial Citadel. Would you mind showing me the way to get there?
- No. I‘d be happy to do.
2. Hiện tại phân từ và quá khứ phân từ được dùng như tính từ.
* Trong tiếng Anh. có nhiều cặp tính từ tận cùng bằng -ing và -ed, hay còn gọi là hiện tại phân từ và quá khứ phân từ được dùng như tính từ. Chẳng hạn như: boring và bored. Nếu một vật hoặc một người gây ra anh hưởng đối với một vật hay một người khác thì hiện tại phân từ (-ing) được sử dụng như là một tính từ. Nếu một vật hoặc một người chịu ảnh hường bởi một vật hoặc một người khác thì quá khứ phân từ (-ed) được sử dụng như là một tính từ.
Ví dụ:
- Jane is bored because her job is boring.
Jane chán hời vì công việc của cô ấy nhàm chán.
- Tom is interested in politics.
Tom to ra say mù chính trị.
- Tom finds politics interesting Tom thay chính trị thật thú vị.
- Is there anything exciting to watch?
Có gì lý thú để xem không?
* Một số cặp tính từ tận cùng bằng -ing và -ed thường gặp: interesting - interested, exciting - excited, amusing - amused, amazing - amazed, astonishing -astonished, surprising - surprised, satisfying - satisfied. embarrassing -embarrassed. confusing - confused, frightening - frightened. worrying - worried. v.v ...
* Lưu ý:
Các tính từ tận cùng bằng -ing và -ed có chức năng như các tính từ khác. Chúng có thể bổ nghĩa cho danh từ. bổ nghĩa cho đại từ bất định. v...v
© Bản quyền thuộc về Bài kiểm tra. Ghi rõ nguồn Bài kiểm tra.com khi sao chép nội dung này.

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây