© 2020 Bài Kiểm Tra.com. All Rights Reserved.

Soạn Anh văn 9, unit 10: Life on other planets.

Thứ sáu - 27/10/2017 07:27
Soạn Anh văn 9, unit 10: Life on other planets.
+ Vocabulary:

aerobics: môn thể dục nhịp điệu
I do aerobics to keep fit: Tôi tập thể dục nhịp điệu để giữ thân thể khoẻ mạnh

alien: người nước ngoài, người ở hành tinh khác

balloon: khinh khí cầu
toy balloon: bong bóng bay

circus: xiếc, rạp xiếc
to go to the circus:  đi xem xiếc

creature: sinh vật

device: thiết bị, dụng cụ
a control device: một dụng cụ điều khiển
an electronic device: một dụng cụ điện tử

evidence: bằng chứng

flying saucer: đĩa bay

gemstone: đá quý

hole: cái lỗ

infant: trẻ con, nhi đồng

meteor: sao băng

microorganism: vi sinh vật

mineral: khoáng chất, khoáng sản

object: vật thể

planet: hành tinh

push - up: hít đất
I do push-ups to keep fit: Tôi tập hít đất để giữ thân thể khoẻ mạnh
  
sample: mẫu, vật mẫu
to send something as a sample: gửi vật gì để làm mẫu
This is a sample of the urine: Đây là màu nước tiểu.

Sighting: sự trông thấy, lần trông thấy
UFO sightings: những lần trông thấy đĩa bay

soil: đất
one’s native soil: nơi quê cha đất tổ
soil sample: mẫu đất

space-tourist:  khách du lịch vũ trụ

space trip: chuyến đi vào vũ trụ

spacecraft: tàu vũ trụ

sparkling: lấp lánh
sparkling spots: những đốm sáng lấp lánh
sparkling jewelries: nữ trang lấp lánh

spot: điểm, chấm

to claim: nhận là, khai là
He claimed to be the best football player in the school: Nó cho mình là cầu thủ bóng đá xuất sắc nhất trường.

to orbit: đi theo quỹ đạo
to orbit the earth: bay theo quỹ đạo trái đất

trace: dấu vết
We’ve lost all trace of him: Chúng tôi đã mất hết dấu vết của anh ta.
 
UFO: (Unidentified Flying object): đĩa bay, vật thể lạ

GRAMMAR

+ Modals: may, might
+ Conditional sentences: type 1 and type 2

a) Modals: may, might (Động từ tình thái: may, might)

Cả hai từ này đều được dùng để chỉ khả năng có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Tuy nhiên khả năng “có thể” của might kém hơn may.

Ví dụ:

It may rain. (1)
It might rain (2)
Trời có thể mưa.

Khả năng “có thể” của câu (2) kém hơn câu (1).

Ngoài hai cách dùng trên, might còn là quá khứ của may.
 
Hiện tại Quá khứ
may might

Ví dụ:
- I may come if I can. (hiện tại)
- I might come if I could (quá khứ)

b) Conditional sentences: type 1 and type 2 (Câu điều kiện: loại 1 và loại 2)

+ Type 1: Present - future probable conditions (Điều kiện có thể xảy ra ở hiện lại và tương lai)
 
IF CLAUSE (Mệnh đề If) MAIN CLAUSE (Mệnh đề chính)
Present simple will, can ,may ... + Verb(without To) 

Ví dụ:

- If you do your best, you can pass the test.
Nếu anh cố gắng hết sức mình, anh có thể đậu kỳ thi kiểm tra. 
 

- If you do not hurry, you may miss the train.
Nếu anh không; nhanh chân lên, anh có thể lỡ chuyến xe lửa.

- You will fail in your examination if you do not work hard. 
Anh sẽ thi hỏng nếu anh không học tập chăm chỉ.

- If the rice paddies are polluted. the rice plants will die.
Nếu các ruộng lúa bị ô nhiễm, cây lúa sẽ chết.

+ Type 2: Present unreal conditions (Điều kiện không có thật hoặc không thể xảy ra ỏ hiện lại)
 
IF CLAUSE (Mệnh đề If) MAIN CLAUSE (Mệnh đề chính)
Past simple would, could, might... + Verb(without To)

Ví dụ:

- If I were she, I would marry him.
Nếu tôi là cô ấy, tôi sẽ lấy anh ấy.
(Sự thật tôi là tôi, tôi không thể là cô ấy)

- If I had money, I would give it to him.
Nếu tôi có tiền, tôi sẽ cho anh ta.
(Sự thật là hiện tại tôi không có tiền)

- If you saw a UFO, what would you do?
Nếu bạn trông thấy một đĩa bay lạ., bạn sẽ làm gì?
(Sự thật là hiện giờ bạn không trông thấy một đĩa bay lạ, chỉ đặt trường hợp giả định)
© Bản quyền thuộc về Bài kiểm tra. Ghi rõ nguồn Bài kiểm tra.com khi sao chép nội dung này.

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây