I. TỪ VỰNG (VOCABULARY)
afterwards (adv) sau, sau đó
Ex: Let’s go to the theatre first and eat afterwards.
(Trước tiên chúng ta hãy đi xem kịch rồi đi ăn sau).
Appointment (n) cuộc hẹn, sự hẹn gặp
have an appointment with sb có hẹn với ai
Ex: + Are you free tonight? (Tối nay bạn có rành không?)
- No. I have an appointment with my old friend.
(Không. Tôi có hẹn với một người bạn cũ).
around (adv, prep) vòng quanh, xung quanh
Ex: + We walked around for hours looking for a cafe.
(Chúng tôi đi lòng vòng hàng tiếng đồng hồ tìm một quán cà phê).
+ We walked around the City for hours looking for a café.
(Chúng tôi đi vòng quanh thành phố hàng tiếng đồng hồ tìm một quán cà phê).
both (det, pro)cả hai
Ex:
+ Both women are French. (Cả hai người phụ nữ đều là người Pháp).
+ We both enjoy this film. (Cả hai chúng tôi đều thích bộ phim này).
brush (v) chải
(n) bàn chải
toothbrush (n) bàn chải đánh răng
cavity (n) lỗ răng sâu
comb (v) chải đầu
(n) cái lược
dentist (n) nha sĩ
diary (n) nhật kí
do/take morning exercise(s) tập thể dục buổi sáng
drill (n) cái khoan
entry (n) sự đi vào
fill (v) làm đầy, lấp chỗ trống, trám (răng)
forget to do st (v) quên (làm gì)
Ex: Don’t forget to write to me, Lan. Đừng quên viết thư cho mình, Lan nhé.
go to bed đi ngủ
harvest (n) việc gặt, sự thu hoạch, vụ mùa
Ex: Farmers are very busy during the harvest. (Nông dân rất bận rộn suốt mùa gặt)
helpful to sb (adj) hay giúp đỡ, có ích, hữu dụng
Ex: He's always helpful to his mother. (Nó luôn đỡ đần công việc cho mẹ).
hope that + s + V (v) hy vọng
to do st
Ex:
+ I hope that you feel better soon. (Mình hy vọng bạn sớm cảm thấy khoẻ hơn).
+ We all hope to pass the exam. (Tất cả chúng tôi đều hy vọng sẽ thi đỗ).
hurt (v) làm đau, bị thương
Ex: I fell down and hurt my arm. (Tôi ngã xuống rồi bị đau ở cánh tay).
hygiene (n) vệ sinh
important (adj) quan trọng
Ex: Brushing teeth after meals is very important.
(Việc đánh răng sau bữa ăn là rất quan trọng).
Ex: + What's the matter, Mai?(Chuyện gì vậy Mai?)
- I feel a bit tired. (Tôi cảm thấy hơi mệt).
nearly gần như, hầu như
Ex: It’s nearly one o’clock. (Đã gần 1 giờ rồi).
neglect (v) xao lãng, lơ là, không chú ý tới
Ex: Don't neglect your studies. (Đừng xao lãng việc học hành).
notice (v) chú ý, lưu ý
Ex:
Do you notice which direction she went in?
(Anh có để ý thấy cô ấy vào đường nào không?)
one's own của riêng ai, của chính ai (nhấn mạnh)
Ex:
+ He didn’t do his own homework. (Anh ấy đã không làm bài tập của chính mình).
+ It was her own idea. (Đó là ý kiến riêng của bà ấy).
pain (n) sự đau đớn
painful (adj) đau, đau đớn
polish (v) đánh bóng
probably (adv) có lẽ là, chắc là
Ex:
I will phone you next week, probably on Tuesday.
(Tuần sau mình sẽ gọi điện cho cậu, chắc là vào thứ ba).
regularly (adv) thường xuyên, đều đặn
Ex: Do you attend class regularly? (Em đi học có đều không?)
scared of sb/st (adj ) sợ hãi, sợ (ai / cái gì)
of doing st sợ (làm gì)
to do st
Ex:
+ Are you scared of the dark? (Bạn có sợ bóng tối không?)
+ She 's scared of walking home alone. (Cô ấy sợ đi về nhà một mình).
serious (adj) nghiêm trọng, trầm trọng
Ex: Pollution is a very serious problem. (Sự ô nhiễm là một vấn đề nghiêm trọng).
stay up late thức khuya
strange (adj) khác lạ, xa lạ, không quen
surgery (n) sự giải phẫu, phẫu thuật, phòng phẫu thuật
toothache (n) sự đau răng
have a toothache bị đau răng
touch (v) sờ, chạm vào
Ex: Don’t touch anything before the police arrive.
(Đừng sờ vào bất cứ vật gì trước khi cảnh sát tới).
understand (v) hiểu
Ex: Do you understand what I am saying? (Anh có hiểu điều tôi đang nói không?)
want to do st muốn (làm gì)
sb to do st muốn (ai làm gì)
Ex:
+ I want to he a doctor. (Tôi muốn trở thành bác sĩ).
- My mother wants me to be a doctor. (Mẹ muốn tôi trở thành bác sĩ).
wrong (adj) sai
# right đúng
II. NGỮ PHÁP (GRAMMAR)
1. Củng cố lại thì hiện tại đơn và thì quá khứ đơn.
(The simple present and the simple past tense)
2. Thì hiện tại đơn.
Hãy nhớ lại cấu tạo và cách dùng của thì hiện tại đơn.
* Cấu tạo:
|
Subject + V(without To) |
* Cách dùng:
Thì hiện tại đơn diễn tà một thói quen hay việc thường làm ở giai đoạn hiện tại.
Ví dụ:
- I come to class on time every day. Ngày nào tôi cũng đến lớp đúng giờ.
- He goes jogging every morning. Sáng nào anh ấy cũng chạy bộ.
* Lưu ý:
- Subject: Chủ ngữ: V : động từ; without To : Không có To
- Đối với các chủ ngữ là ngôi thứ nhất số ít hoặc số nhiều, ngôi thứ hai sổ ít hoặc số nhiều và ngôi thứ ba số nhiều thì động từ theo sau nó ở dạng nguyên mẫu không có “to”.
- Đối với các chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít thì động từ theo sau nó được thêm s hoặc es nếu những động từ đó kết thúc bằng các chữ cái -ch. -s, -sh, -ss. -tch, -x, Đặc biệt động từ DO và GO ta phải thêm -ES khi hai động từ này theo sau các chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít.
b. Thì quá khứ đơn.
Cấu tạo:
* Đối với động từ có quy tắc (regular verb) thì quá khứ đơn có dạng:
|
Subject + V-ED |
* Đối với động từ bất quy tắc (irregular verb), thì quá khứ đơn có dạng:
|
Subject + past form (2nd column) |
• Cách dùng:
Thì quá khứ đơn diễn tả một hành động đã xảy ra vạ chấm dứt hẳn trong một diêm hoặc khoảng thời gian xác định trong quá khứ.
Ví dụ:
- He worked in the factory from 1999 to 2000.
Ông ấy làm việc ở nhà máy này từ 1999 đến 2000.
- They bought this house two years ago. Họ mua ngôi nhà này cách đây 2 năm.
* Lưu ý:
+ Các trạng ngữ chỉ thời gian thường gặp ở thì quá khứ đơn: last night / month / year, two weeks / months / years ago. from + (điểm thời gian xác định trong quá khứ) to + (điểm thời gian xác định trong quá khứ), in + (điểm thời gian xác định trong quá khứ)...
+ Cách đọc của -ed:
- -ed được đọc là /t/ khi những động từ nguyên mẫu có âm tận cùng là /f/, /k/, /p/ t∫ /, /∫ /, /s/.
Ví dụ: laughed, asked. helped, watched, pushed, dressed.
- -ed được đọc là / Id / khi những động từ nguyên mẫu có âm tận cùng là / d / và /t /.
Ví dụ: needed, wanted, waited, added...
- -ed được đọc là /d / khi những động từ nguyên mẫu có tận cùng là các âm còn lại.
Vi dụ: enjoyed. saved, arrived, filled ....
2. Các dạng câu hỏi với thì quá khứ đơn.
• YES /NO QUESTIONS.
* Động từ TO BE.
|
WERE + SUBJECT (WE / YOU / THEY) + ...? |
Ví dụ:
- Were you late for class again yesterday? Hôm qua con lại trễ học à?
- Was she tired last night? cỏ phái đêm qua cô ấy mệt không?
* Động từ thường (có quy tắc và bất quy tắc).
|
DID + SUBJECT + BARE-INFINITIVE? |
Ví dụ: - Did you go to the party last night? Đêm qua bạn có đi dự tiệc không?
- Did they move to Ha Noi 2 years ago?
Họ dù chuyển nhà ra Hà Nội cách đây 2 năm à?
• WH QUESTIONS.
* Động từ TO BE.
|
QUESTION WORD + WAS/WERE + SUBJECT? |
Ví dụ: - Where were you last night? Đêm qua bạn ờ đâu thế?
- Why was she absent from the class yesterday?
Tại sao hôm qua cô ấy nghỉ học thế?
* Động từ thường (có quy tắc và bất quy tắc).
|
QUESTION WORD + DID + S + BARE-INFITIVE? |
Ví dụ:
- How did you go to school yesterday? Hôm qua bạn đi học bằng phương tiện gì?
- What did you do last night? Hôm qua bạn làm gì?
* Lưu ý: When, Where, Why, Who, Whom, What, How ... là các đại từ để hỏi (question words)
3. WHY & BECAUSE
Why là trạng từ để hỏi (interrogative adverb) hay còn gọi là từ để hỏi (question word), được dùng để hòi về lí do. Why có nghĩa là tại sao, vì sao, vì lí do gì, với mục đích gì.
Because là liên từ (conjunction) có nghĩa là vì, bởi vì.
Because được dùng để trả lời cho câu hỏi về lí do bắt đầu bằng Why.
Dạng câu hỏi lí do “Why ...?” với thì hiện tại đơn và quá khứ đơn và câu trả lời với Because.
|
Question: Why + am / is / are + s +...? |
Ví dụ: - Why are you late all the time? Tại sao lúc nào bạn cũng đến muộn thế? Fm late because I often stay up late. Tôi đến muộn do tôi thường hay thức khuya.
Because I often stay up late. Bởi vì tôi hay thức khuya.
- Why were you so worried? Vì sao / Vì cớ gì anh lo lắng đến vậy?
I were worried because my son was seriously ill.
Tôi lo lắng bởi vì con trai tôi đang ốm nặng.
Because my son was seriously ill. Bởi con trai tôi đang ốm nặng.
|
Question: Why + do / does / did + S + bare-infinitive? |
Ví dụ:
- Why did you do it? Vì cớ gì anh lại làm việc đó?
I did it because he told me to. Tôi làm điểu đó bởi vì ông ta bảo tôi làm.
Because he told me to do it. Bởi vì ông ta bảo tôi làm.
- Why did you buy these shoes? Tại sao bạn mua đôi giày ấy?
Because I liked them. Bởi vì tôi thích.
- Why does she look so sad? Tại sao trông cô ta buồn thế?
Because she has got bad news. Bởi vì cô ấy vừa nhận được tin buồn.
Ý kiến bạn đọc
Những tin cũ hơn