© 2020 Bài Kiểm Tra.com. All Rights Reserved.

Soạn Tiếng Anh 7, Unit 9

Thứ hai - 17/07/2017 06:45
Soạn Tiếng Anh 7, Unit 9: At home and away, gồm từ vựng và ngữ pháp.

I. TỪ VỰNG (VOCABULARY)

a food stall quầy bán thức ăn
aquarium (n) bể / hồ nuôi cá
arrive at / in a place (v ) đến (một nơi)

Ex: + She arrived at the station on time. (Cô ấy đến ga đúng giờ).

+ We arrived in Ha Noi at 8 o’clock yesterday morning.
(Chúng tôi đến Hà Nội lúc 8 giờ sáng qua).

beautiful (adj) đẹp, hay

Ex: + The view from the top hill was really beautiful.
(Quang cảnh nhìn từ trên đôi cao thật là đẹp).

+ She has a beautiful voice. (Cô ấy có chất giọng hay).

beside = next to (prep) bên cạnh
blue (có) màu xanh (da trời)
buy sb st / st for sb (v) mua (cái gì cho ai)
bought (thì quá khứ)

Ex: My mother bought me a new shirt yesterday.
a new shirt for me yesterday.
(Hôm qua mẹ mua cho tôi một áo sơ mi mới),

cap (n) mũ lưỡi trai
clever (adj) thông minh, khéo léo
colorful (adj) đầy màu sắc, rực rỡ

Ex: She wore a colorful dress at the party last night.
(Cô ấy mặc một chiếc váy rực rỡ ở bữa tiệc tối qua).

crab (n) con cua
cushion (n) tấm đệm (để lót ngồi / quỳ lên)
cut (v) cắt
decide to do st  quyết định (làm gì)

Ex: We decided to go for a picnic at Thien An hill.
(Chúng tôi đã quyết định đi picnic ở đồi Thiên An)

delicious (adj) ngon

Ex: What are you cooking? It smells delicious (Em đang nấu gì mà có vẻ ngon thế?)

dolphin (n) cá heo
dress (n) váy, áo đầm (may liền từ thân xuống chân)
dressmaker (n) thợ may áo
exit (n) lối ra, cửa ra, lối thoát
fish (n) cá
fit (v) vừa khít, vừa vặn

Ex:
+ These shoes don’t fit me. (Những đôi giày này không vừa chân tôi).
+ The jacket fits him very well. (Cái áo khoác này rất vừa với người anh ta).

friendly  (adj) thân mật, thân thiện

Ex: I like going to Da Lat. The people there are very friendly.
(Tôi thích đi Đà Lạt. Người dân ở đó rất thân thiện).

gift = present (n) quà tặng
green (adj, n) (có) màu xanh lá cây (màu lục)
hair (n) tóc
hobby (n) trò chơi, thú tiêu khiển

Ex: My hobby is stamp-collecting. (Thú vui của tôi là sưu tập tem).

improve (v) cải thiện, làm cho tốt hơn

Ex: My English is improving a lot. (Vốn tiếng Anh của tôi đã khá hơn rất nhiêu). instead (adv) thay vì, thay vào đó

Ex: I've no coffee. Would you like tea instead?
(Tôi không cỏ cà phê. Anh dùng trà thay thế nhé?)

instead of (prep) thay vì, thay cho

Ex: + Let 's play cards instead of watching TV.
(Chúng ta hãy chơi đánh bài thay vì xem truyền hình đi).

+ She bought some oranges instead of bananas.
(Chị ấy đã mua ít quà cam thay vì mua chuối).

keep in touch (with) giữ liên lạc (với)

Ex: Although she lives abroad, they keep in touch with each other by letter.
(Mặc dù cô ấy sống ở nước ngoài họ vẫn liên lạc với nhau qua thư từ).

live a long way (from) sống xa

Ex: Lien misses her parents very much because she is now living a long way from home. (Liền rất nhớ bố mẹ vì cô ấy đang sống xa nhà).

look + adj trông có vẻ (thế nào)

Ex: Jim looks tired today. (Hôm nay Jim trông có vè mệt).

make (v) làm, chế tạo
move (to) (v) chuyển đến

Ex: Nam's family moved to Nha Trang last month.
(Tháng trước gia đình Nam đã chuyển đến Nha Trang).

near (prep) ở gần, gần

Ex: + I live near the post office. (Tôi sống ở gần bưu điện).

+ The exam is Corning nearer. (Kì thi đang đến gần hơn).

neighbor (n) người hàng xóm

Ex: Don’t make too much noise or you’ll wake the neighbors.
(Đừng làm ồn quá kẻo bạn đánh thức những người hàng xóm đấy).

noodle (n) bún, phở, miếng
chicken noodle soup phở/ miến gà
instant noodle mì ăn liền
ocean đại dương

Ex: The Pacific Ocean is the largest ocean in the world.
(Thái Bình Dương là đại dương lớn nhất thế giới).

oceanic (adj) thuộc đại dương

Ex: We enjoy the oceanic climate. (Chúng tôi thích khí hậu đại dương).

paddy = paddy field (n) đồng lúa
poster (n) áp phích, tranh khổ lớn
pretty (adj) xinh xắn, dễ thương

Ex: Rachel looks really pretty in this dress.
(Rachel trông thật xinh khi mặc chiếc váy này).

receive st from sb (v) nhận (cái gì của ai)

Ex: I reveived a letter from an old friend last week.
(Tuần trước tôi nhận được thư của một người bạn cũ).

red (adj, n) (có) màu đỏ
remember (v) nhớ, ghi nhớ

Ex: I’m sorry. I don’t remember your name. (Xin lỗi, tôi không nhớ tên bạn).

rent st from sb (v) thuê (cái gì của ai)

Ex: His family rents an apartment from my neighbor.
(Gia đình cậu ấy thuê một căn hộ của người hàng xóm của tôi).

return (v) trở về, quay lại 

Ex: We returned home after a long journey yesterday.
(Sau một chuyến đi dài hôm qua chúng tôi đã trở về nhà)

seafood (n) món hải sản, đồ ăn biển
sentence (n) câu
sew (v) khâu, may vá
sewing machine máy khâu, máy may
shark (n) cá mập
skirt (n) váy ngắn, juýp
soccer = football (n) bóng đá
stop (at a place) (v) dừng lại tại một nơi

Ex: On the way home I stopped at a bookshop for a while.
(Trên đường về nhà tôi đã dừng lại cửa hàng sách một lát).

take sb to (a place) đưa ai đi (đến một nơi)

Ex: My parents took us to the zoo last Sunday.
(Chủ nhật tuần trước bố mẹ dẫn chúng tôi đi sở thú).

teach st to sb/sb st (v) . dạy (ai cái gì)
sb (how) to do st dạy (ai làm gì)

Ex: + Ms. Lan teaches us English.
Ms. Lan leaches English to us. (Cô Lan dạy chúng tôi môn Tiếng Anh).

+ Jeremy is teaching us how to use the Computer.
(Jeremy đang dạy chúng tôi cách sử dụng máy tính).

- My mother taught me lo tell the truth. (Mẹ dã dạy tôi phải nói thật).

to the left về phía bên trái
to the right về phía bên phải
together (adv) cùng nhau, với nhau

Ex: Can we have lunch together? (Chúng mình đi ăn trưa với nhau được chứ?)

trip (n) chuyến đi (du lịch)
to go on a trip đi du lịch
turtle (n) rùa biển
useful (adj) có ích, bổ ích

Ex: Thank you for your giving me useful advice
 (Cảm ơn bạn đã cho mình lời khuyên bổ ích).

violet (adj. n) (có) màu tím (hoa vi-ô-lẻt)
visit sb/st (v) thăm (ai / cái gì)
a visit to sb / a place một cuộc viếng thăm (ai / nơi nào)

Ex: We will visit Vung Tau this summer.

We will have a visit to Vung Tau this summer.
(Mùa hè này chúng tôi sẽ đến thăm Vũng Tàu).

wear (v) mặc, đeo, đội

Ex:
She is wearing a nice dress. (Cô ấy đang mặc một chiếc váy xinh xắn).
+ Would you like to wear my necklace ? (Bạn đeo sợi dây chuyền của mình nhé).

welcome (adj) được đón tiếp, được chào đón

Ex: I have the feeling that we are noi welcome at the meeting.
(Tôi đang có cảm tưởng là chúng ta không được hoan nghênh ở buổi họp).

Welcome back / Home (lời chào mừng): Mừng bạn đã trở về / về nhà.

white (adj, n) (có) màu trắng
wonderful (adj) tuyệt vời, kì diệu

Ex:
+ It’s wonderful to see you again. (Thật là tuyệt khi được gặp lại bạn).
+ What wonderful weather! (Thời tiết mới tuyệt làm sao!)

wonder (n) sự tuyệt vời, điều kì diệu
yellow (adj, n) (có) màu vàng
yesterday (n) ngày hôm qua

II. NGỮ PHÁP (GRAMMAR)

1. Thì quá khứ đơn (The simple past tense)
* Cấu tạo:

a. Động từ có quy tắc (Regular verb )

Subject + V-ED

b. Động từ bất quy tắc ( Irregular verb)

Subject + V (2nd column)

* Cách dùng:

Thì quá khứ đơn diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc tại một điểm thời gian hoặc khoảng thời gian xác định trong quá khứ.

Ví dụ:

- He arrived here yesterday. Anh ấy đã đến đây ngày hôm qua.

- She was ill 2 days ago. Cô ấy ốm cách đây 2 ngày rồi.

- I lost my key yesterday morning. Sáng qua tôi bị mất chìa khóa.

- My father worked in Ha Noi from 1995 to 1998.
Ba tôi từng làm việc ở Hà Nội từ năm 1995 đến 1998.

* Lưu ý:

* Động từ chia ở thì quá khứ đơn, có 2 dạng: Nếu là động từ có quy tắc (regular) ta thêm -ed vào động từ nguyên mẫu. Nếu là động từ bất quy tắc (irregular) phải xem và học thuộc lòng ở cột thứ 2 trong bảng động từ bất quy tắc.

Ví dụ:
learn - learned study - studied
go - went send - sent

* Thì quá khứ đơn thường được dùng với các cụm từ chỉ thời gian xác định ở quá khứ như: last week / months/ year... (tuần / tháng / năm ngoái (trước), a week / 2 days / 5 months / 3 years ago (cách đây một tuần / 2 ngày / 5 tháng, 3 năm), yesterday (ngày hôm qua), yesterday morning / evening (sáng qua, tối qua), in + năm (vào năm nào), from 1945 to 1975 (từ 1945 đến 1975), for + 2 days / 2 months/... (trong 2 ngày / 2 tháng /..).

Ví dụ:

- I was born in 1990. Tôi sinh năm 1990.

- She visited Da Lat last summer. Năm ngoái cô ấy tham quan Dà Lạt.

  - He studied French for two months last year.
  - Năm ngoái anh ấy học tiếng Pháp 2 tháng.

• Trợ động từ DO khi chia ở quá khứ đơn là DID.

• Các dạng câu:
• Khẳng định:

Subject + V-ED (regular verb)

Subject + 2nd column (irregular verb)

*Phủ định:

Subject + didn’t + bare-infinitive

*Nghi vấn:

Did + subject + bare -infinitive ?

• Cách đọc động từ quá khứ đơn với -ed:

-ed được đọc là /t/ khi những động từ nguyên mẫu có âm tận cùng là /f/, /k/ ,/p/, /t / /,/s/.

Ví dụ: laughed, asked, helped, watched, pushed, dressed.

-ed được đọc là / Id / khi những động từ nguyên mẫu có âm tận cùng là / d / và /t/ .

Ví dụ: needed, wanted, waited, added...

-ed được đọc là /d / khi những động từ nguyên mẫu tận cùng là các âm còn lại.

Ví dụ: enjoyed, saved, arrived, filled ....

2. MORE / FEWER / LESS + NOUN (+ THAN)

More được gọi là xác định từ bất định (indefinite determiner), có nghĩa là một số một lượng lớn hơn hoặc thêm vào (additional). More dùng trước danh từ số nhiều hay danh từ không đếm được.

Ví dụ:

- Would you like some more coffee? Ông dùng cà phê nữa không?

- I can’t afford to buy this book. I need more money.
Tôi không đủ tiền để mua quyển sách này. Tôi cần có thêm một ít tiền nữa.

- More than 10,000 people took part in the demonstration.
Hơn mười ngàn người tham gia vào cuộc biểu tình.

Fewer là hình thức so sánh hơn của few có nghĩa là ít hơn, hiếm hơn. Fewer dùng với danh từ số nhiều và động từ số nhiều.

Ví dụ:
- There are fewer cars parked outside than yesterday.
Số xe đang đỗ ngoài kia ít hơn hôm qua.

- February has fewer days than March. Tháng Hai có ít ngày hơn tháng Ba.

Less được gọi là xác định từ bất định, có nghĩa là ít hơn hay nhỏ hơn. Less dùng với những danh từ không đếm được như là so sánh bậc hơn của little.

Ví dụ:
- I have less time to make a choice. Tôi có ít thời gian hơn để chọn lựa.

- He earns less money than his brother.
Anh ấy kiếm được ít tiền hơn anh trai của mình.

- He studied French for two months last year.
Năm ngoái anh ấy học tiếng Pháp 2 tháng.

• Trợ động từ DO khi chia ở quá khứ đơn là DID.

• Các dạng câu:
• Khẳng định:

Subject + V-ED (regular verb)

Subject + 2nd column (irregular verb)

*Phủ định:

Subject + didn’t + bare-infinitive

*Nghi vấn:

Did + subject + bare -infinitive ?

• Cách đọc động từ quá khứ đơn với -ed:

-ed được đọc là /t/ khi những động từ nguyên mẫu có âm tận cùng là /f/, /k/ , /p/, /tf,/f/,/s/.

Vi dụ: laughed, asked, helped, watched, pushed, dressed.

-ed được đọc là / Id / khi những động từ nguyên mẫu có âm tận cùng là / d / và /t /.

Ví dụ: needed, wanted, waited, added...

-ed được đọc là /d / khi những động từ nguyên mẫu tận cùng là các âm còn lại.

Ví dụ: enjoyed, saved, arrived, filled ....

2. MORE / FEWER / LESS + NOUN (+ THAN)

More được gọi là xác định từ bất định (indefinite determiner), có nghĩa là một số  một lượng lớn hơn hoặc thêm vào (additional). More dùng trước danh từ số nhiều hay danh từ không đếm được.

Ví dụ:

- Would you like some more coffee? Ông dùng cà phê nữa không?

- I can’t afford to buy this book. I need more money.
Tôi không đủ tiền để mua quyển sách này. Tôi cần có thêm một ít tiền nữa.

- More than 10,000 people took part in the demonstration.
Hơn mười ngàn người tham gia vào cuộc biểu tình.

Fewer là hình thức so sánh hơn của few có nghĩa là ít hơn, hiếm hơn. Fewer dùng với danh từ số nhiều và động từ số nhiều.

Ví dụ:
- There are fewer cars parked outside than yesterday.
Số xe đang đỗ ngoài kia ít hơn hôm qua.

- February has fewer days than March. Tháng Hai có ít ngày hơn tháng Ba.

Less được gọi là xác định từ bất định, có nghĩa là ít hơn hay nhỏ hơn.
Less dùng với những danh từ không đếm được như là so sánh bậc hơn của little.

Ví dụ:
- I have less time to make a choice. Tôi có ít thời gian hơn để chọn lựa.

- He earns less money than his brother.
Anh ấy kiếm được ít tiền hơn anh trai của mình.

2. Giới từ.

a. Hãy nhìn bản đồ rồi viết ra vị trí của mỗi cửa hiệu.

The clothing store is on Hai Ba Trung Street.

It's near the shoe store to the right.
Cửa hàng bán áo quần ở đường Hai Bà Trưng.
Nó ở gần tiệm giày ở bên phải.

Trả lời:

• The shoe store is on Hai Ba Trung Street. It's next to / near the clothing store to the left.
Cửa hàng giày ở đường Hai Bà Trưng. Nó nằm kế bên / gần cửa hàng bán quần áo về phía tay trái.

• The bookstore is on Hue Street. It s between the restaurant and the minimart. Cửa hàng sách ở phố Huế. Nó nằm giữa nhà hàng và siêu thị mi-ni.

• The restaurant is on Hue Street. It’s next to / beside the bookstore to the left. Nhà hàng ở phố Huế. Nó nằm kế bên cửa hàng sách về phía tay trái.

• The minimart is on Hue Street. It’s next to / beside the bookstore to the right. Siêu thị mi-ni ở phố Huế. Nó nằm bên cạnh cửa hàng sách về phía tay phải.

• The hairdresser’s is on Tay Ho Street. It's in the park on the right.
Cửa hàng hớt tóc ở phố Tây Hồ. Nó ở trong công viên về phía tay phải.

• The library is on Tay Ho Street. It’s opposite the hairdresser’s.
Thư viện ở phố Tây Hồ. Nó nằm đối diện với cửa hàng hớt tóc.

b. Nhìn bảng dưới đây. Hỏi và trả lời với bạn em.

Ví dụ: + How far is it from the shoe store to the minimart? – It’s 500 meters.

B1 .A: How far is it from the clothing store to the bookstore?
B: It’s 450 meters.

b2.A: How far is it from the restaurant to the hairdresser’s?
B: It’s 400 meters.

b3.A: How far is it from the minimart to the library?
B: It’s 300 meters.

b4.A: How far is it from the library to the shoe store?
B: It’s 800 meters.

3. Thì quá khứ đơn.
a. Viết dạng quá khứ của động từ. 

Verb (Động từ)

buy

help

remember

take

send

think

talk

Past form (Dạng quá khứ)

bought

helped

remembered

took

sent

thought

talked

b. Hoàn thành câu, dùng từ cho trong khung.

I played volleyball last week. Tuần trước tôi chơi bóng chuyền

a) Yesterday, I talked to my grandmother. Hôm qua tôi nói chuyện với bà tôi.

b) Last December. Mom bought me a new bike.
Tháng mười hai vừa rồi, mẹ mua cho tôi một chiếc xe đạp mới.

c) Dad worked in Hue a few years ago. Bố tôi làm việc ở Huế cách đây vài năm.

d) I sent a letter to my penpal last month.
Tháng vừa rồi tôi gửi thư cho người bạn viết thư của tôi.

4. Hãy nhìn nhật kí của Nga và hoàn thành hội thoại sau.

Nga: Every day I clean my room, help my mom and study English.
Hàng ngày mình dọn dẹp phồng, giúp đỡ mẹ và học tiếng Anh.

Minh: What did you do yesterday? Hôm qua bạn làm gì?

Nga: I cleaned my room, helped my Mom, studied English, watched TV, played volleyball, and stayed at Hoa’s house.
Mình dọn dẹp phòng, giúp đỡ mẹ, học tiếng Anh, xem ti-vi, chơi bóng chuyền và ở lại nhà Hoa.

Minh: How about tomorrow? Còn ngày mai thì sao?

Nga: I will study English, clean my room, help my Mom, see a movie, visit my grandmother and buy new shoes.
Mình sẽ học tiếng Anh, dọn dẹp phòng, giúp đỡ mẹ, xem phim, thăm bà và mua giày mới.

5. More, less and fewer

â

Before there were two eggs / not many eggs. Now there are more eggs.
Trước có 2 quả trứng / không có nhiều trứng. Giờ có nhiều trứng hơn.

Before there was less orange juice. Now there is more orange juice.
Trước có ít nước cam hơn. Giờ có nhiều nước cam hơn

Before there was a small piece of butter. Now there is more butter.
Trước chỉ có một ít bơ. Giờ có nhiều bơ hơn

Before there were no cabbages. Now there is one cabbage.
Trước không có cái bắp cải nào. Giờ có một cái bắp cải.

Before there was a lot of milk. Now there is less milk.
Trước có nhiều sữa. Giờ có ít hơn

Before there were two tomatoes. Now there are more potatoes
Trước có hai quả cà chua. Giờ có nhiều cà chua hơn.

Before there were two onions. Now there are not any onions
Trước có hai củ hành. Giờ không có củ hành nào

Before there were no chickens. Now there is one chicken.
Trước không có con gà nào. Giờ có một con.

Before there were two eggs/ not many eggs. Now there are more eggs.
Trước có 2 quả trứng/ không có nhiều trứng. Giờ có nhiều trứng hơn.

Before there was a lot of meat. Now there is less meat.
Trước có nhiều thịt. Giờ có ít thịt hơn.

© Bản quyền thuộc về Bài kiểm tra. Ghi rõ nguồn Bài kiểm tra.com khi sao chép nội dung này.

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây