© 2020 Bài Kiểm Tra.com. All Rights Reserved.

Soạn Tiếng Anh 7, Unit 3

Thứ tư - 12/07/2017 01:07
Soạn Tiếng Anh 7, Unit 3: At home, gồm từ vựng và ngữ pháp.

I. TỪ VỰNG (VOCABULARY)

amazing  (adj) đáng ngạc nhiên

Ex: I’ve got an amazing story to tell you.
(Mình có một câu chuyện rất ngạc nhiên để kể cho bạn đây).

apartment (n) Căn hộ

armchair (n) ghế bành

ask for st hỏi/ xin (để có cái gì)

ask sb for advice xin lời khuyên của ai

awful (adj) Khủng khiếp, tồi tệ

The fìlm is awful. (Bộ phim này dở).

bathroom (n) Phòng tắm, nhà tắm

be at work tại nơi làm việc

Ex: + Where is your father now? (Bây giờ bố bạn đang ở đâu?)

- He is at work. (Bố tôi đang ở cơ quan / chỗ làm việc).

be furnished  được trang bị đồ đạc, nội thất

be suitable for phù hợp với

Ex: The clothes are suitable for cold weather. (Áo quần này hợp với trời lạnh). boring (adj) chán, buồn, dở

interesting (adj) hay, thú vị, hấp dẫn, vui

Ex: + We don’t like the party very much. It’s boring.
(Chúng tôi không thích bữa tiệc lắm. Nó buồn).

+ I like Mr. Hoang very much. He’s an interesting person.
(Tôi rất thích chú Hoàng. Chú ấy là người vui tính).

care (n) sự quan tâm, chăm sóc

take care of quan tâm, chăm sóc (ai / cái gì)

Ex: Who takes care of your children while you are at work?
(Ai chăm sóc con bạn khi bạn đi làm?)

Cattle  (n) bò nuôi để lấy sữa / thịt

City center trung tâm thành phố

comfortable (adj) thoải mái, dễ chịu

Ex: We live in a comfortable room. (Chúng tôi sống trong một căn phòng ấm cúng).

cook (v) nấu nướng

Ex: + Where is your mother? (Mẹ bạn đâu?)

- She’s cooking dinner in the kitchen. (Mẹ đang nấu cơm tối ở trong bếp).

delicious (adj) ngon

delightful (adj) thú vị, vui sướng, khoái chí

Ex: We hope we will have a delightful holiday.
(Chúng tôi hy vọng sẽ có một kì nghỉ thú vị).

describe (v) mô tả, miêu tả

dishwasher (n) máy rửa chén bát

do the housework làm việc nội trợ / việc nhà

Ex: My mother does the housework at home every day.
(Hàng ngày mẹ tôi ở nhà làm việc nội trợ).

dryer (n) máy sấy

elder / older sister / brother  chị gái /anh trai

younger sister / brother  em gái / em trai

empty (adj) trống rỗng, rồng không

expensive (adj) đắt

# cheap (adj) rẻ

Ex: I can’t buy this bike. It’s very expensive.
(Tôi không thể mua nổi chiếc xe đạp này. Nó rất đắt)

Ex: English is my favorite subject (Tiếng Anh là môn học yêu thích nhất của tôi)

Farmer (n) Người nông dân

Favorite (adj) ưa chuộng, ưa thích

fIower (n) bông hoa

forget (v) quên

Ex: I’m sorry. I forget my notebook at home. (Xin lỗi thầy, em để quên vở ở nhà).

great (adj) to lớn. vĩ đại, tài ba, xuất chúng

Ex: Uncle Ho is a great man. (Bác Hồ là một người tài ba lỗi lạc).

grow (v) trồng

Ex: We grow a lot of flowers in the garden. (Chúng tôi trồng nhiều hoa trong vườn).

help sb with st (v) giúp đỡ ai việc gì

Ex: + She helps me with my homework. (Cô ấy giúp tôi làm hài tập ở nhà).

sb (to) do st giúp ai làm gì

+ Help me (to) open the door. (Giúp tôi mở cửa ra nào).

idea (n) ý kiến, ý tưởng

Ex: That's a good idea! (Thật là một ý kiến hay!)

journalist (n) nhà báo

kitchen (n) nhà bếp

lamp (n) cái đèn bàn

lovely (adj) đáng yêu, dễ thương

Ex: Hoa has a lovely doll. (Hoa có một con búp bê dễ thương).

luckily (adv) may mắn thay

meal  (n) bữa ăn

modern (adj) hiện đại

Ex: Tan lives in a modern house. (Tân sống trong một ngôi nhà hiện đại).

news (n) tin tức

newspaper (n) báo chí

orange juice (n) nước cam

picture (n) bức tranh, bức anh

pink (n) màu hồng

primary school trường tiểu học

raise (v) nuôi, nuôi nấng, chăn nuôi

refrigerator (n) tủ lạnh

rest  (n) phần còn lại / số còn lại

Ex: Some children May on after school for activities: the rest go home.
(Một số học sinh ở lại trường sau giờ học hè tham gia các hoạt động; các em còn lại đi về nhà). 

safe (adj) an toàn, chắc chắn, bảo đảm

Ex: You’ll be safe here. (Ở đây bạn sẽ an toàn).

shop  = go shopping (v) đi mua sắm

shower  vòi sen

sink (n) bồn rửa, chậu rửa

stove (n) cái lò nướng

electric stove  cái lò nướng bằng diện

telephone (n) điện thoại

terrible (adj) kinh khủng

tub (n) bồn tắm

vegetables (n) rau

washing machine (n) máy giặt

wet (adj) ẩm ướt, ướt át

white (n) màu trắng

work hard làm việc/ học hành, chăm chỉ

Ex: You should work hand to please your parents.
(Em nên học hành chăm chỉ để cha mẹ vui lòng).

II. NGỮ PHÁP (GRAMMAR)
1. Câu cảm thán. (Exclamations)

Để biểu lộ sự ngạc nhiên, sự đau đớn, sự tán thưởng, sự phàn nàn ... về một người nào, một vật gì hoặc sự vật gì, ta dùng:

What + (a / an) + (adjective) + noun + (S + V)!
What + (a/an) + (tinh từ) + danh từ + (Chu ngừ + động từ)

Ví dụ:

- What a picture!
- What a beautiful picture it is! Bức tranh đẹp thật! / Bức tranh mới đẹp làm sao!
- What a lovely girl (she is)! Cô gái thật đẹp!
- What beautiful eyes (she has)! Cô ấy có đôi mắt mới đẹp làm sao!
- What nice weather (it is)! Thời tiết đẹp thật!

* Lưu ý:

Đổi với các danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được thì ta không dùng mạo từ a / an trước chúng.

2. THERE IS và THERE ARE.

Ta dùng There is hoặc There are để chỉ sự có mặt của người hay vật ở một vị trí nào đó.

* Câu khẳng định:

There is + danh từ số ít. + cụm từ chỉ nơi chốn.
There is + danh từ không đếm được + cụm từ chỉ nơi chốn.
There are + danh từ số nhiều + cụm từ chỉ nơi chốn.

Ví dụ:

- There is a book ơn the table. Có một quyển sách ở trên bàn.
- There is butter in the fridge. Có bơ ở trong tủ lạnh.
- There are four people in the room. Có bốn người ở trong phòng.

* Câu phủ định:

There isn’t + danh từ số ít + cụm từ chỉ nơi chốn.
There isn’t + danh từ không đếm được + cụm từ chi nơi chốn
There aren’t + danh từ số nhiều + cụm từ chỉ nơi chốn.

There isn’t = There is not
There aren’t = There are not

Ví dụ:

- There isn’t a picture on the wall. Không có bức tranh nào trên tường cả.
- There isn’t any water in the bottle. Không có tí nước ở trong chai.
- There aren’t any students in the playground today.

Hôm nay không có học sinh nào ở sân chơi.

* Câu hỏi:

Is there + danh từ số ít + cụm từ chỉ nơi chốn?
Is there + danh từ không đếm được + cụm từ chỉ nơi chốn?
Are there + danh từ số nhiều + cụm từ chỉ nơi chốn?

Để trả lời cho các câu hỏi trên, ta dùng:

Yes, there is. / No, there isn’t.
Yes, there are. / No, there aren’t.

Ví dụ:

+ is there any milk in the fridge? – No, there isn’t
(+ Trong tủ lạnh có sữa không? – Không, không có

+Are there any eggs in the fridge? – Yes, there are
(+ Có trứng trong tủ lạnh không? – Có chứ

3. ANY trong câu phủ định và nghi vấn.

Ta hãy xem các câu sau:

There isn’t a park near the house.
Is there a park near the house?

Khi chuyển sang dạng số nhiều, ta dùng any thay cho mạo từ bất định a để làm mạnh nghĩa phủ định và nghi vấn.

There aren’t any parks near the house.
Are there any parks near the house?

4. How many...?

How many + danh từ số nhiều + are there?

Ví dụ:

+ How many students are there in your class? Có bao nhiêu học sinh ở lớp bạn?

- There are forty students (in my class). Có 40 học sinh (ở lớp tôi).

+How many rooms are there in your house? Nhà bạn có bao nhiêu phòng?

- There are five rooms. Có năm phòng.

5. Ôn lại thì tương lai đơn và thì hiện tại đơn .

• Thì tương lai đơn. (The simple future tense)

+ Cấu tạo:

Chủ ngữ + shall/will + động từ nguyên mẫu không có “to”

+ Cách dùng:

a. Thì tương lai đơn diễn đạt một hành động sẽ xảy ra tại một thời điểm nào đó trong tương lai.

Ví dụ:

- We shall have our examination next month. Tháng tới chúng ta sẽ thi.
- The concert will be over at 10 o’clock. Buổi hoà nhạc sẽ kết thúc lúc 10 giờ.

b. Thì tương lai đơn còn diễn đạt một đề nghị, một yêu cầu hay sự mời mọc (thường ở dạng câu hỏi).

Ví dụ:

- Will you go shopping with me now? Bây giờ bạn đi mua sắm với mình nhé?

- Will everybody please be quiet? Mọi người im lặng nào!

* Thì hiện tại đơn. (The simple present tense)

+ Cấu tạo:

s + V (s / es).

+ Cách dùng:

Thì hiện tại đơn diễn tả một thói quen hay việc thường làm ở giai đoạn hiện tại.

Ví dụ:

- Nurses look after patients in hospitals. Y tá chăm sóc bệnh nhân ở bệnh viện.
- He goes jogging every morning. Sáng nào anh ấy cũng chạy bộ.

* Lưu ý:

- S : Chủ ngữ, V : động từ

- Đối với các chủ ngữ là ngôi thứ nhất số ít hoặc số nhiều, ngôi thứ hai số ít hoặc số nhiều và ngôi thứ ba số nhiều thì động từ theo sau nó ở dạng nguyên mẫu không có “to”.

- Đối với các chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít thì động từ theo sau nó được thêm s hoặc es nếu những động từ có tận cùng bằng các chữ cái -ch, -s, -sh, -ss, -tch,-x, -z, -zz. Đặc biệt động từ DO và GO ta phải thêm –ES khi hai động từ này theo sau các chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít.

Ví dụ:

stop => stops
live => lives
go => goes
do => does
watch => watches
wash => washes
kiss=> kisses
buzz => buzzes

- Đối với các động từ tận cùng bằng -y thì ta phải chuyển -y thành -i khi thêm -es vào các động từ này.

Ví dụ:

study => studies
fly => flies

Trường hợp động từ playstay và một số động từ có dạng tương tự chúng ta chỉ thêm -s mà thôi.

play => plavs
stay => stays

6. So sánh tính từ ở bậc hơn và bậc nhất.

a. So sánh tính từ ở bậc hơn.

• Hình thức so sánh hơn của các tính từ có một âm tiết (one-syllable adjectives).

[be] + adjective-ER + THAN

Ví dụ:

- Tm stronger than you. Tôi mạnh hơn bạn.

- This house is bigger than that house. Ngôi nhà này lớn hơn ngôi nhà kia.

Hình thức so sánh hơn của các tính từ có ba âm tiết (3-syllable adjectives).

MORE + Adjective + THAN

Ví dụ: - My sister is more beautiful than me. Chị tôi đẹp gái hơn tôi.

- Angela is more careless than Susan. Angela bất cần hơn Susan.

b. So sánh tính từ ở bậc hơn nhất.

• Hình thức so sánh bậc nhất của các tính từ có một âm tiết.

[be] + THE + Adjective-EST

Ví dụ:

- This tower is the tallest. Tháp này là tháp cao nhất.

- Minh is the tallest student in my class. Minh là học sinh cao nhất ở lớp tôi.

Hình thức so sánh bậc nhất của các tính từ có ba âm tiết.

[be] + THE MOST + Adjective

Ví dụ:

- Of all the pagodas in Hue. Linh Mu is the most beautiful.
Trong tất cả các ngôi chùa ở Huế, chùa Linh Mụ là chùa đẹp nhất.

- Huy is the most intelligent student in our school.
Huy là học sinh thông minh nhất ở trường chúng tôi.

• Lưu ý:

a. Với một số tính từ ta phai gấp đôi mẫu tự cuối trước khi thêm -ER hoặc -EST.

Ví dụ:
big – bigger - the biggest
hot - hotter - the hottest
wet - wetter - the wettest

b. Các tính từ có hai âm tiết thường có hình thức so sánh hon là “MORE + ADJ + THAN”. Nhưng khi những tính từ có hai âm tiết tận cùng bằng “-y” như “happy”. “easy”. “funny” thi hình thức so sánh hơn là “ADJ-ER + THAN” và hình thức so sánh nhất là “THE + ADJ,- EST”. 

easy - easier - the easiest happy - happier - the happiest funny - funnier - the funniest

c. Các tính từ có hai âm tiết khác thường có dạng so sánh hơn là -ER và so sánh nhất là -EST là những tính từ tận cùng bằng “-le”, “-ow”, “-er”.

Ví dụ:
noble - nobler - the noblest
yellow - yellower - the yellowest
clever - cleverer - the cleverest

d. Hình thức so sánh bậc hơn và so sánh bậc nhất của các tính từ bất quy tắc.

Ví dụ:
good - better - the best
bad - worse - the worst
far - farther / further - the farthest / the furthest

7. Giới từ chỉ vị trí. (Prepositions.of position)

a. ON:

- ở trên (chạm vào, sát vào, bao phủ hoặc tạo thành một phần của bề mặt)

Ví dự. - There is a picture on the wall. Có một bức tranh ở trên tường.

- Sit on the grass. Hãy ngồi trên cỏ.

- Leave the glasses on the table. Hãy để những cái ly lại trên bàn.

- ở (một đại lộ, một con đường)

Ví dụ: - He lives on Hill Street. Anh ấy sống ở đường Hill.

- She lives on Grove Boulevard. Cô ấy sống ở Đại lộ Grove.

- ở trên/ trong hoặc vào trong một phương tiện chuyên chở

Ví dụ: - They are on the plane from London to New York.
Họ trên máy bay từ London đi New York.

- We will have lunch on the train. Chúng ta sẽ ăn trưa ở trên tàu.

- trên, dựa trên hoặc gắn vào người nào / vật gì

Ví dụ:

- He lies on his back on the grass sleeping well.
Anh ấy nằm ngửa người trên cỏ ngủ ngon lành.

- He is riding on horseback. Anh ấy đang cưỡi trên lưng ngựa.

- She’s wearing a ring on her thumb finger.
Cô ấy đeo một chiếc nhẫn ở ngón tay cái của mình.

b. A T + address: (At + địa chỉ)
Ví dụ: He lives at 10 Ngô Quyền Street. Anh ấy sống ở số 10 đường Ngô Quyền.

c. IN + a country / a City: (In + tên nước / thành phố)

Ví dụ: - Tom lives in the United States. Tom sống ở Hoa Kì.
- He lives in New York City. Anh ấy sống ở thành phố New York.

d. Một số giới từ chỉ vị trí.

above: bên trên / ở trên
around: xung quanh
behind: đằng sau

Ví dụ:

- There is a garden in front of the house. Có một khu vườn đằng trước ngôi nhà.
- The cat is lying under the table. Con mèo đang nằm dưới bàn.

© Bản quyền thuộc về Bài kiểm tra. Ghi rõ nguồn Bài kiểm tra.com khi sao chép nội dung này.

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây