I. VOCABULARY - TỪ VỰNG
after-school activities các hoạt động sau giờ học
area (n) khu vực, lĩnh vực
Ex: Don't cross this area. (Không được đi băng qua khu vực này).
author (n) tác giả
Ex: The author of “De men phieu luu ky” is To Hoai.
(Tác giả của truyện “Dế mèn phiêu lưu kí” là Tô Hoài).
baseball (n) (môn) bóng chày
basketball (n) (môn) bóng rổ
biology (n) môn sinh học
break (n) giờ ra chơi, giờ giải lao
Ex: We have 15 minutes break after 3 periods.
(Sau 3 tiết học chúng tôi được ra chơi 15 phút).
cafeteria (n) quán ăn tự phục vụ
change (n) sự thay đổi
Ex: There is a little change in the climate now.
(Hiện nay khí hậu ít nhiều có thay đổi).
change (v) (làm) thay đổi
Ex: Our class periods will change next week.
(Tuần tới giờ học của chúng ta sẽ thay đổi).
chemistry (n) môn hóa học
difficult (adj) khó, khó khăn
Ex: English is a difficult but interesting language.
easy (adj) dễ, dễ dàng
exercise book vở / sách bài tập
football (n) (môn) bóng đá
fun (adj) vui
geography (n) môn địa lí
history (n) môn lịch sử
important (adj) quan trọng
Ex: We have an important meeting today.
(Hôm nay chúng ta có một cuộc họp quan trọng).
mathematics (n) môn toán
mountain range rặng núi, dãy núi
physical education (n) môn thể dục
physics (n) môn vật lí
popular (adj) được yêu thích, phổ biến
Ex: Hong Nhung is a popular singer.
(Hồng Nhung là một ca sĩ được nhiều người yêu thích).
# unpopular (adj) không được ưa chuộng/ yêu thích, không phổ biến.
river (n) con sông, dòng sông
schedule (n) Chương trình, kế hoạch làm việc
Science (n) Khoa học, chỉ các môn khoa học tự nhiên (Toán, Lí, Hoá…)
Several một số, một ít, một vài
snack (n) món ăn nhẹ, món ăn nhanh
subject (n) môn học
uniform đồng phục
wear a uniform mặc đồng phục
Ex: Do you have to wear a uniform when you are at school?
(Ở trường bạn có phải mặc đồng phục không?)
* Các thứ trong tuần:
Monday Thứ hai
Tuesday Thứ ba
Wednesday Thứ tư
Thursday Thứ năm
Friday Thứ sáu
Saturday Thứ bảy
Sunday Chủ nhật
II. NGỮ PHÁP (GRAMMAR)
1. What time ... ?
Để hỏi về thời gian, ta dùng:
What time is it? (Mấy giờ rồi)
Trả lời cho câu hỏi trên, ta nói:
• Giờ đúng:
It’s + (thời gian).
Vi dụ:
- It’s six o’clock.
- It’s two o’clock.
• Giờ quá:
It’s + (phút) + past + (giờ).
hoặc It’s + (giờ) + (phút).
Ví dụ:
- It’s two fifteen. 2 giờ 15 phút
It’s a quarter past two.
- It’s three twenty five. 3 giờ 25 phút
It’s twenty five past three.
- It’s four thirty. 4 giờ 30 phút
It’s half past four.
• Giờ kém:
It’s + (giờ) + (phút).
hoặc It’s + (phút) + to + (giờ).
- It’s six fifty. 6 giờ 50phút.
- It’s ten to seven. 7 giờ kém 10 phút.
• Lưu ý:
- quarter = 1 /4 hour = 15 phút
- half = 1/2 hour = 30 phút
2. What time ...? và When ...? với thì hiện tại đơn.
Để hỏi xem thử một ai đó làm gì vào lúc nào, ta dùng:
|
What time + do / does + S + bare-infinitive? |
Lưu ý: S : Chủ ngữ
bare-infinitive : động từ nguyên mẫu không có “to”
Trả lời cho câu hỏi trên, ta dùng các giới từ chỉ thời gian như:
At + (thời gian cụ thể)
Ví dụ: At 6 o’clock
On + (ngày)
Ví dụ: On Monday
+ What time do you get up? Bạn thức dậy lúc mấy giờ?
- I get up at 6 o’clock. Tôi thức dậy lúc 6 giờ.
+ When do you have English? Lúc nào thì bạn có giờ học tiếng Anh?
- I have English classes on Monday, Wednesday and Friday.
Mình có giờ học tiếng Anh vào thư Hai, thứ Tư và thứ Sáu.
+ What time do you have lunch? Bạn dùng cơm trưa lúc mấy giờ?
- I have lunch at 11 o’clock. Tôi ăn trưa lúc 11 giờ.
3. Giới từ chỉ thời gian. (Prepositions of time)
a. AT:
at + a specific time on the clock
(một điểm thời gian cụ thể)
at + night
Ví dụ:
- We have class at one o’clock. Chúng tôi có giờ học vào lúc một giờ.
- I have an appointment with the doctor at 3 o’clock.
Tôi có hẹn với bác sĩ vào lúc ba giờ.
- We sleep at night. Vào ban đêm chúng tôi ngủ.
b. IN:
in + specific month / year
(tháng / năm cụ thể)
in + the morning / the afternoon / the evening
Ví dụ: - My birthday is in October. Tôi sinh nhằm tháng mười.
- I was bom in 1980. Tôi sinh năm 1980.
- We have class in the morning. Chúng tôi có giờ học vào buổi sáng.
c. ON:
on + a specific day of the week (ngày trong tuần)
a specific date (ngày tháng năm)
Ví dụ:
- I have class on Monday. Tôi cỏ giờ học vào sáng thứ hai.
- I was born on October 31, 1975. Tôi sinh vào ngày 31 tháng 10 năm 1975.
d. FROM... TO:
from + (a specific time) to + (a specific time)
Ví dụ:
- We have class from 1.00 to 2.00. Chúng tôi có giờ học từ 1 giờ đến 2 giờ.
- The bank opens from 7 a.m to 16.30 p.m.
Ngân hàng mở cửa từ 7 giờ sáng đến 4 giờ 30 chiều.
4. THIS / THAT / THESE / THOSE
* Nhắc lại đại từ chỉ định “This” & “That”:
* This is + danh từ số ít để chỉ người hay vật ở gần.
Ví dụ: - This is our new classmate. Her name’s Mai.
Đây là bạn mới của chúng ta. Tên bạn ấy là Mai.
- This is Phong. Who’s calling?
Phong đây. Ai dang gọi thế? / Ai ở đầu dây thế?
* That is + danh từ số ít để chỉ vật hay người ở xa.
Ví dụ:
- That is our form teacher. Kia là cô giáo chủ nhiệm của bọn mình.
- Is that Lan? Lan đấy ư?
* Tính từ chỉ định “This” / “These” & “That” / “Those”.
* This + danh từ số ít & These + danh từ số nhiều dùng chỉ một vật, một người hoặc một nơi và những vật, những người hoặc những nơi gần với người nói hoặc người viết.
Ví dụ: - This book is very interesting. Quyển sách này rất hay.
- These pictures look very vivid. Những bức tranh này trông thật sống động.
* That + danh từ số ít & Those + danh từ số nhiều dùng chỉ một vật, một người hoặc một nơi và những vật, những người hoặc những nơi ở xa người nói hoặc người viết.
Ví dụ: - Look at that man! He looks handsome.
Hãy nhìn người đàn ông ở đằng kia! Ông ấy trông thật đẹp trai.
- What are those people doing? Những người kia đang làm gì thế?
5. Củng cố lại thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn. (Simple present tense and present Progressive tense)
* Thì hiện tại đơn.
* Thì hiện tại đơn diễn tả một thói quen hay việc thường làm ở giai đoạn hiện tại.
* Lưu ý một lần nữa về dạng động từ ngôi thứ ba số ít: Ngoài hai động từ đặc biệt does và goes. những động từ nào tận cùng bằng các chữ cái -ch, -s, -sh, -ss, -tch, -X, -z, -zz thì ta thêm es cho ngôi thứ ba số ít.
Ví dụ:
watch He watches TV every night. Đêm nào anh ấy cũng xem ti-vi.
brush He brushes his teeth after meals. Anh ấy đánh răng sau bữa ăn.
* Thì hiện tại tiếp diễn.
* Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả một hành động đang xảy ra ngay vào lúc nói trong hiện tại.
* Lưu ý một số cách chuyển đổi khi thành lập hiện tại phân từ:
- Với các động từ tận cùng bằng chữ e câm, ta phải bỏ chữ e này đi trước khi thêm ing vào cho động từ.
Ví dụ: to write => writing; to drive => driving
He’s writing a letter. Anh ấy đang viết thư.
- Với một số động từ, ta phải gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm ing vào cho động từ.
Ví dụ: to run => running; to begin => beginning
He’s running around the park. Anh ấy đang chạy quanh công viên.
- Thì hiện tại tiếp diễn thường được dùng kèm với các trạng từ now (bây giờ), right now (ngay bây giờ / ngay lúc này), at the moment (đúng lúc này), at present (hiện nay) để nhấn mạnh tính chất đang tiến hành của hành động ở ngay lúc nói.
Ví dụ:
- The baby is sleeping at the moment. Lúc này em bé đang ngủ.
- She’s studying her lesson now. Bây giờ cô ấy đang học bài.
Ý kiến bạn đọc
Những tin cũ hơn