© 2020 Bài Kiểm Tra.com. All Rights Reserved.

Soạn Tiếng Anh 7, Unit 6

Thứ sáu - 14/07/2017 07:22
Soạn Tiếng Anh 7, Unit 6: After school, gồm từ vựng và ngữ pháp.

I. TỪ VỰNG (VOCABYLARY)

anniversary (n) Ngày, lễ kỷ niệm
assignment (n) Bài tập
attend  (v) tham gia, tham dự, dự

Ex: Do you attend class regularly? (Bạn đi học có đều đặn không?)

be conerned about lo ngại, lo lắng (về)

Ex: The president is deeply concerned about this issue.
(Tổng thống lo ngại sâu sắc về vấn đề này).

bring st to a place mang cái gì đi đâu

Ex: He often brings his stamp collection to school.
(Anh ấy thường mang bộ sưu tầm tem của mình đến trường).

campaign (n) chiến dịch, đợt vận động
celebrate (v) kỷ niệm, tổ chức ăn mừng
celebration (n) sự tổ chức ăn mừng, kỷ niệm

Ex: Mary and John will celebrate their twenty-fifth wedding anniversary next Saturday.
(Thứ Bảy tới Mary và John sẽ tổ chức kỷ niệm 25 năm ngày cưới của họ).

collect (v) sưu tầm, thu thập
collection (n) bộ sưu tầm

Ex: My brother has a very beautiful collection of stamps.
(Em tôi có một bộ sưu tầm tem rất đẹp).

collector (n) người sưu tầm
Come on  thôi nào, đi thôi
couch (n) ghế bành
discuss (v) thảo luận, bàn bạc
environment (n) môi trường

Ex: We have to keep our environment clean.
(Chúng ta phải giữ cho môi trường của chúng ta luôn sạch)

guide (n) hướng dẫn viên
healthy (adj) khoẻ mạnh, có sức khoẻ
healthy body  cơ thể khoẻ mạnh, cường tráng
healthy mind  đầu óc sáng suốt, minh mẫn
help sb with st  giúp ai làm gì

Ex: I often help my mother with the housework.
(Tôi thường giúp mẹ làm việc nhà).

instrument (n) dụng cụ
musical instrument  nhạc cụ
jump (v) nhảy
keep fit  làm khỏe mạnh, cân đối
lie (v) nằm
maybe (adv) có lẽ, có thể

Ex:
+ Where is your sister? (Chị bạn đâu?)
- Maybe she is in the kitchen. (Có lẽ chị ấy đang ở trong bếp).

member (n) thành viên

Ex: She is a member of our theater group.
(Cô ấy là một thành viên trong nhóm kịch của chúng tôi).

neighborhood (n) hàng xóm, láng giềng, vùng lân cận
organization (n) tổ chức, cơ quan
pastime  trò tiêu khiển
president (n) chủ tịch, tổng thống
rehearse (v) tập, diễn tập
rehearse a play  tập kịch
scout (n) hướng đạo sinh
similar (adj) tương tự, giống nhau

Ex: We have similar tastes in music. 
(Chúng tôi có những sở thích âm nhạc giống nhau).

sound (v) nghe có vẻ
           (n) âm thanh

Ex: + Would you like to go out with me tonight?
(Bạn có muốn đi chơi với mình tối nay không?)

- That sounds great! (Nghe hay đấy! / Thật là tuyệt!)

sporty (adj) thích, giỏi chơi thể thao

Ex: Nam is not very sporty. He usually stays at home to watch TV.
(Nam không thích chơi thế thao lắm. Cậu ấy thường ở nhà đế xem truyền hình).

such as như, như là

Ex: I like many subjects at school, such as mathematics, physics, and English.
(Tôi thích nhiều môn học ở trường như toán học, vật lí và tiếng Anh).

team (n) đội, nhóm

Ex: Our football team has 11 players. (Đội bóng của chúng tôi có 11 cầu thủ).

tidy (v) dọn dẹp, làm cho ngăn nắp

       (adj) gọn gàng, ngăn nắp

Ex: 1 tidy my room every day, so it is always tidy.
(Ngày nào tôi cũng dọn dẹp phòng của mình, vì vậy mà nó trông lúc nào cũng ngăn nắp).

volunteer (n) người tình nguyện
watch xem

Ex: My father watches TV every night until midnight.
(Tối nào bố tôi cũng xem truyền hình đến tận nửa đêm).

II. NGỮ PHÁP (GRAMMAR)

1. Củng cố lại thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn.
* Thì hiện tại đơn.

* Lưu ý về cách chia động từ ở ngôi thứ ba số ít.

get => gets
watch => watches
go => goes

* Nhớ lại cách dùng của thì hiện tại đơn.

- Thì hiện tại đơn diễn tả một thói quen hay một hành động được nhắc đi nhắc lại nhiều lần trong hiện tại.

Ví dụ:

+ My father smokes 20 cigarettes a day. Bố tôi hút 20 điếu thuốc một ngày.
+ I always do morning exercises every day. Tôi tập thể dục mỗi ngày.

- Thì hiện tại đơn còn diễn tả một sự kiện luôn luôn đúng.

Ví dụ:

- Many people die from smoking. Nhiều người chết vì hút thuốc.
- Peter drives a taxi in London. Peter lái xe tắc-xi ở Luân Đôn.

* Thì hiện tại tiếp diễn.

* Lưu ý về cách thành lập hiện tại phân từ.

+ write => writing drive => driving
+ run => running get => getting

*Nhớ lại cách dùng của thì hiện tại tiếp diễn.

- Thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động diễn ra ngay vào lúc nói trong hiện tại.

Ví dụ:

- Peter is a taxi-driver, but he isn’t driving now.
Peter là một lái xe tắc-xi, nhưng lúc này ông không lái xe.

- Where is Nam? - He’s reading a book in his room.
Nam đâu? - Cậu ấy đang đọc sách trong phòng.

- Thì hiện tại tiếp diễn còn diễn tả một hành động xảy ra trong hiện tại nhưng không nhất thiết ngay vào lúc nói.

- He smokes a lot. All the family are trying to stop him smoking.
Anh ẩy hút thuốc nhiều. Mọi người trong gia đình đang cố giúp anh ấy bỏ thuốc.

- Mary can’t answer the phone because she’s having a bath.
Mary không trả lời điện thoại bởi vì lúc này cô ấy đang tắm.

2. Would like + noun & Would like + to-infinitive.

* Để diễn tả ý muốn, ta dùng cách nói would like + noun (danh từ) hoặc would like + to-infinitive (nguyên thể có to). Would like thường được nói lược thành ‘d like.

Ví dụ:
- I’d like some orange juice. Con muốn một ít nước cam.
- He’d like to book two tickets for the concert tonight in advance.
Anh ấy muốn đặt trước hai vé xem hoà nhạc tối nay.

* Nhớ lại cách dùng Would + S (Chủ ngữ) + like + to-infinitive để mời ai làm gì.

Would + s + like + to-infinitive?

- Đồng ý với lời mời trên, chúng ta nói:

Yes, I’d like to .
Yes, I’d love to.

- Không đồng ý vói lời mời trên, chúng ta nói:

I’d love to, but I’m busy.
I’d like to, but I’m afraid I can’t.

Ví dụ: + Would you like to go to the concert with me tonight?
Đêm nay bạn có muốn đi nghe hoà nhạc cùng tôi không?

- I’d love to. That sounds great. Muốn chứ. Nghe hấp dẫn quá.

3. Let’s + bare-infinitive; Why don’t we + bare-infinitive?;  What about + V-ing? dùng để đưa ra một đề nghị, một lời rủ rê.
* Let’s + bare-infinitive (nguyên thể không có “to”)

Ví dụ: Let’s go to the movies tonight. Tối nay mình đi xem phim nhé.

* Why don’t we + bare-infinitive?

Ví dụ: Why don’t we take a rest in a while?
Tại sao chúng ta lại không nghỉ một lát nhỉ?

* What about + V-ing?

Ví dụ: What about going out for some coffee now?
Bây giờ mình ra ngoài uống cà phê nhé ?
Bạn nghĩ sao về việc chúng ta đi uống cà phê bây giờ?

+Chấp nhận lời đề nghị trên, chúng ta nói:

OK. Great!
Good idea! / That's a good idea!

+ Không nhận lời đề nghị trên, chúng ta nói:

I’m sorry, U can’t.
Sorry, I can’t.

© Bản quyền thuộc về Bài kiểm tra. Ghi rõ nguồn Bài kiểm tra.com khi sao chép nội dung này.

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây