A. MỤC TIÊU BÀI KIỂM TRA
Thông qua bài kiểm tra hết chương
• GV đánh giá được kết quả học tập của HS về kiến thức kỹ năng và vận dụng.
• Qua kết quả kiểm tra, HS rút kinh nghiệm cải tiến phương pháp học tập.
• Qua kết quả kiểm tra GV cũng có được những suy nghĩ cải tiến, bổ sung cho bài giảng hấp dẫn hơn, gây được sự hứng thú học tập của HS.
B. CHUẨN BỊ CHO TIẾT KIỂM TRA
- Vì các tiết kiểm tra không cùng nhau nên GV cần chuẩn bị đề cho mỗi lớp 1 đề.
- Hình thức kiểm tra viết theo cách trắc nghiệm hoặc kết hợp câu hỏi trắc nghiệm với tự luận và làm bài tập vận dụng...
- Nếu kiểm tra trắc nghiệm thì in đề sẵn và phát cho HS, nên có đề chẵn lẻ.
C. TIẾN TRÌNH KIỂM TRA
1. GV nêu yêu cầu kiểm tra, đọc đề hoặc phát đề cho HS.
2. HS làm bài, GV theo dõi giám sát uốn nắn HS vồ thái độ làm bài.
3. GV thu bài, nhận xét tiết kiểm tra.
4. Dặn dò: HS chuẩn bị bài học tiết sau:
- Đọc trước bài 8 SGK: sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở.
D. GỢI Ý MỘT SỐ ĐỀ THAM KHẢO
Đề 1:
Câu 1: Nêu nguồn gốc, tính chất, qui trình sản xuất vải sợi thiên nhiên
(vải bông, vải tơ tằm, vải len).
Câu 2: Khi chọn vải may mặc cần chú ý đến vấn đề gì? Tại sao? Theo em ăn mặc như thế nào gọi là đẹp? Cho ví dụ.
Đáp án:
Câu 1: Nêu rõ nguồn gốc, tính chất, qui trình sản xuất của 3 loại vải trên như nội dung ôn tập và SGK.
Câu 2: Chú ý vóc dáng, lứa tuổi, cách phối hợp màu sắc, hoa văn, phối hợp trang phục.
- Vì: trang phục thể hiện phần nào cá tính, nghề nghiệp và trình độ văn hóa của người mặc, nhằm che khuất những khuyết điểm và tôn vẻ đẹp của cơ thể.
- Vải đắt tiền, kiểu mẫu cầu kỳ, chưa chắc là đẹp mà phải phù hợp với công việc, môi trường, hoàn cảnh... (Căn cứ vào bài sử dụng trang phục để trả lời)- cho ví dụ thực tế.
Đề 2:
Câu 1 : Cho sẵn các từ hoặc nhóm từ sau:
1. Vải sợi tổng hợp
2. Vải sợi pha
3. Vải sợi bông
4. Vải xoa, tôn, tetaron
5. Gỗ, tre, nứa
6. Kén tằm
7. Cây lanh
8. Vải len
9. Con tằm
10. Vải lanh
Em hãy chọn từ hoặc nhóm từ thích hợp điền vào chỗ trống ở các câu sau:
a. Cây bông dùng để sản xuất ra ..................
b. Lông cừu qua quá trình sản xuất được .................
c. Vải tơ tằm có nguồn gốc từ động vật ..................
( được sản xuất từ các nguyên liệu than đá, dầu mỏ)
e. Vải sợi tổng hợp là các vải như:
g. Vải xatanh được sản xuất từ chất xenlulô của ...................
h. ................. có những ưu điểm của các sợi thành phần.
Câu 2: Em hãy sử dụng cụm từ thích hợp nhất từ cột B để hoàn thành mỗi câu ở cột A.
Cột A:
1. Vải lanh
2. Vải polyeste
3. Vải sợi bông
4. Vải len
5. Vải xatanh
Cột B:
1. lông xù nhỏ, độ bén kém
2. ít nhàu, có lông xù
3. mặt vài mịn, dễ nhàu
4. dễ nhàu, mặt vải bóng
5. không nhàu, rất bền.
Câu 3: Nêu qui trình giặt, phơi quần áo đúng kỹ thuật?
Viết ký hiệu giặt là sau:
a. Chỉ giặt bằng tay
b. Không là quá 120 độ C
c. Phơi bằng mắc áo
d. Không được giặt
Đáp án:
Cân 1 :
a. Vải bông
b. Vải len
c. Con tằm
d. Vải sợi tổng hợp
e. Vải xoa, tôn, tetaron
g. Gỗ, tre. nứa
h. Vải sợi pha
Câu 2:
1. Vải lanh: mặt vải mịn, dễ nhàu
2. Vài polyeste: không nhàu, rất bền
3. Vải sợi bông: lông xù nhỏ, độ bền kém
4. Vải len: ít nhàu, có lông xù
5. Vải xa tanh: dễ nhàu, mặt vải bóng.
Câu 3: - Qui trình giặt trang 32-SGK
- Ký hiệu giặt là trang 24-SGK.
Đề 3:
Cân 1: Nêu nguồn gốc, qui trình sản xuất, tính chất của vải sợi hóa học?
Nêu sự giống và khác nhau của vài sợi thiên nhiên và vải sợi hóa học.
Câu 2. Cho biết qui trình giặt là, phơi quần áo: khi là quần áo cần chú ý đến điều gì?
Đáp án:
Câu 1 : Nguồn gốc. qui trình sán xuất, tính chất vài sợi hóa học (SGK)
- Vải sợi thiên nhiên và vải sợi nhân tạo có ưu điểm hút ẩm cao
- Vải sợi tổng hợp có độ hút ẩm ít
+ Vải sợi thiên nhiên dễ bị nhàu
+ Vải sợi hóa học ít nhàu hơn
+ Vải sợi tổng hợp không bị nhàu
Câu 2: Qui trình giặt là, phơi... (câu này xem SGK trang 23 và 24).
Đề 4
Câu 1: Em hãy tìm từ để điền vào chỗ trống cho đủ nghĩa những câu sau đây:
a. Sợi có nguồn gốc thực vật như sợi quả cây............ và có nguồn gốc động vật như sợi con ................
b. Sợi nhân tạo được sản xuất từ chất của ............
c. Sợi tổng hợp được sản xuất bằng cách tổng hợp các chất ......... lấy từ ..........
d. Khi kết hợp hai hoặc nhiều loại sợi khác nhau tạo thành ........... để dệt thành vải gọi là vải ............... Vái pha thường có những .............. của các loại sợi thành phần.
e. Thời tiết nóng nên mặc áo quần bằng vải ............. để được thoáng mát dễ chịu.
Câu 2: Em hãy sử dụng những cụm từ thích hợp nhất ở cột B để hoàn thành mỗi câu ở cột A
Cột A:
1. Trang phục có chức năng....
2. Vài có màu tối, kẻ sọc ........
3. Người gầy nên mặc ............
4. Quần áo bằng vải sợi bông...
5. Quấn áo cho trẻ sơ sinh, tuổi mẫu giáo ........
Cột B:
a. làm cho người mặc có vẻ gầy đi
b. nên chọn vải bông, màu tươi sáng
c. bảo vệ cơ thể và làm đẹp cho con người
d. vải kẻ sọc ngang, hoa to
e. là ở nhiệt độ 160 độ C
g. nên chọn vải sợi tổng hợp, màu sẫm
Câu 3: Trang phục là gì? Chức năng của trang phục?
Đáp án:
Câu 1 :
a- thiên nhiên, bông, tằm
b- xenlulô, gỗ, tre, nứa
c- hóa học. than đá, dầu mỏ
d- sợi, pha, vài pha, ưu điểm
e- sợi bông, vải pha
Câu 2: 1+c; 2+a; 3+d; 4+e; 5+b
Câu 3: Xem trang phục và chức năng trang phục trang 11 và 12 SGK..