- GV đặt vấn đề: ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu 3 chất dinh dưỡng quan trọng nhất đối với cơ thể. Theo em. ngoài những chất dinh dưỡng quan trọng trên, cơ thể con người cần những chất dinh dưỡng nào khác nữa?
Yêu cầu trả lời: Các loại vitamin, chất khoáng, chất xơ, nước.
4. Các loại vitamin
Hỏi: Hãy kể tên các loại vitamin mà em biết?
HS có thể trả lời rất nhiều loại, GV lưu ý những loại vitamin chính.
a. Vitamin A
Hỏi: Vitamin A có trong thực phẩm nào trong thực đơn của gia đình em? Yêu cầu trả lời: Các loại quả có màu đỏ như: cà chua, cà rốt, gấc, xoài, đu đủ, dưa hấu...
GV bổ sung thêm:
+ Có trong gan, lòng đỏ trứng, bơ, dầu cá...
+ Chuối, táo. cam, ổi, dứa, mít. quả lêkima.
+ Rau dền, khoai tây...
Hỏi: Vai trò của vitamin A đối với cơ thể như thế nào?
HS trả lời, GV kết luận:
+ Giúp cơ thể tăng trưởng, bảo vệ đôi mắt.
+ Giúp cấu tạo bộ răng đều, xương nở, bắp thịt phát triển hoàn toàn, da dẻ hồng hào.
+ Tăng sức để kháng, tăng khả năng cung cấp sữa cho các bà mẹ.
+ Nhu cầu: người lớn: 4000 - 5000 đơn vị trẻ em: 1500 - 5000 đơn vị.
b. Vitamin B
Nhóm vitamin này rất phong phú: Bl, B2, B6. B12,...
Hỏi: Vitamin Bl thường có trong thực phẩm nào? tác dụng của nó đối với cơ thể?
Yêu cầu trả lời và GV bổ sung cho đầy đủ:
+ Có trong cám gạo, men bia, thịt lợn nạc, tim gan, thít gà, thịt vịt, trứng, sò huyết, lươn, tôm, cá khô; giá đỗ, nấm, rau muống, ngũ cốc, đỗ xanh, đậu nành.
+ Tác dụng: điều hòa hệ thần kinh, ngăn ngừa bệnh phù thũng, giúp tiêu hóa thức ăn.
+ Nhu cầu: trẻ em cần 0,5-1 mg/ngày người lớn M,6mg/ngày.
* Các vitamin B khác HS tự tìm hiểu.
c. Vitamin C
Hỏi: Vitamin C có trong thực phẩm nào?
Vai trò của nó đối với cơ thể?
Yêu cầu trả lời và GV bổ sung cho đầy đủ:
+ Vitamin c có trong rau quả tươi như bưởi, cam, chanh, rau ngót, bắp cải, su hào...
+ Giúp cơ thể phòng chống các bệnh truyền nhiễm, bệnh về da, củng cố thành mạch máu, chống lở mồm, viêm lợi, chảy máu chân răng.
+ Nhu cầu: trẻ em cần 30-75 mg/ngày người lớn 70-75 mg/ngày.
d. Vitamin D
Hỏi: Vitamin D có trong thực phẩm nào?
Vai trò của nó đối với cơ thể?
Yêu cầu trả lời và GV bổ sung cho đầy đủ:
+ Có trong: bơ, dầu gan cá thu, lòng đỏ trứng, dầu dừa, tôm, cua, ánh nắng mặt trời.
+ Vitamin D giúp cơ thể chuyển hóa chất vôi, chất lân: giúp bộ xương răng phát triển tốt.
+ Nhu cầu: 400 đơn vị/ngày.
*GV kết luận: Cơ thể con người còn cấn rất nhiều vitamin khác như như: B6, B12; K: E; PB... các em về tự tìm hiểu. Tuy hàng ngày cơ thể cần một lương rất ít vitamin, nhưng các loại vitamin lại rất quan trọng trong chuyển hóa đồng hóa các chất dinh dưỡng, điều hòa chức năng các bộ phận của cơ thể. Mỗi loại vitamin có một chức năng đặc biệt không thể thay thế lẫn nhau. Nêu thiếu vitamin này hay vitamin khác sẽ dẫn đến những bệnh đặc trưng do thiếu vitamin tương ứng.
5. Chất khoáng
Hỏi: Chất khoáng gồm những chất gì?
GV bổ sung và kết luận: gồm các chất phốt pho, iốt, canxi, sắt...
a. Canxi và phốt pho
Hói: Canxi và phối pho có trong thực phẩm nào?
Vai trò của nó đối với cơ thể?
Yêu cầu trả lời:
+ Có trong cá, sữa, đậu, tôm, cua, trứng, rau hoa qua tươi.
+ vai trò: giúp xương và răng phái triển tốt, giúp đông máu. Nếu thiếu xương phát triển yếu, dễ bị gãy xương, nhất là trẻ em thiếu chất này sẽ bị còi xương, thóp lâu liền, răng không mọc.
b. Chất iốt
Hỏi: Iốt có trong thực phẩm nào?
Vai trò của nó đối với cơ thể.
Yêu cầu trả lời:
+ Có trong rong biển, cá tôm, sò biển, các loại sữa.
+ Giúp tuyến giáp tạo hoóc môn điều khiển sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể.
Nếu thiếu, tuyến giáp không làm đúng chức năng, gây ra cáu gắt và mệt mỏi.
c. Chất sắt
Hỏi: Chất sắt có trong thực phẩm nào?
Vai trò của nó đối với cơ thể?
Yêu cầu trả lời:
+ Có trong các loại gan, tim, cật, não, thịt nạc, trứng tươi, sò tôm, đậu nành, rau muống, mật mía, thịt gia cầm...
+ Chất sắt rất cần cho sự tạo máu, giúp da dẻ hồng hào. Nếu thiếu, người xanh xao yếu mệt hay chóng mặt ngất xỉu.
6. Nước
Nước không phải là chất dinh dưỡng nhưng lại vô cùng cần thiết cho cơ thể vì:
+ nó là thành phần chủ yếu của cơ thể,
+ là môi trường cho mọi chuyển hóa và trao đổi chất của cơ thể..
+ điều hòa thân nhiệt.
Hỏi: Ngoài nước uống còn nguồn nào khác cung cấp nước cho tơ thể? HS trả lời: ngoài nước uống có rau xanh, trái cây, nước trong thức ăn hàng ngày cung cấp cho cơ thể.
7. Chất xơ
GV đặt vấn đề: chất xơ cũng không phải là chất dinh dưỡng nhưng chất xơ là phần thực phẩm không thể thiếu mặc dù cơ thể không tiêu hóa được. Chất xơ giúp ngăn ngừa bệnh táo bón. làm cho những chất thài mềm để dễ dàng thải ra khỏi cơ thể.
Hỏi: Chất xơ có trong thực phẩm nào?
Yêu cầu trả lời: trong rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên chất.
* GV kết luận: Mỗi loại chất dinh dưỡng có những đặc tính và chức năng khác nhau, Sự phối hợp các chất dinh dưỡng sẽ:
- Tạo ra các tế bào mới.
- Cung cấp năng lượng để hoạt động và lao động.
- Bổ sung những hao hụt mất mát hàng ngày.
- Điều hòa mọi hoạt động sinh lý.
Như vậy, ăn đầy đủ các thức ăn cần thiết và uống nhiều nước mỗi ngày, chúng ta sẽ có sức khỏe tốt.
II. Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn
I. Phân nhóm thức ăn
a. Cơ sở khoa học
Căn cứ vào giá trị dinh dưỡng của các chất người ta chia thức ăn làm 4 nhóm (h3.9)
Hãy kể tên các nhóm thức ăn?
HS:
+ Nhóm giàu chất đạm
+ Nhóm giàu chất đường bột
+ Nhóm giàu chất béo
+ Nhóm giàu vitamin và muối khoáng.
I). Ý nghĩa
- GV nêu vấn đề: Việc phân chia các nhóm thức ăn có ý nghĩa như thế nào đối với việc tổ chức bữa ăn hàng ngày của chúng ta? gọi HS đọc phần ý nghĩa SGK.
- Quan sát thực tế hàng ngày, bữa ăn của gia đình em có đầy đủ 4 nhóm thức ăn không?
• GV gợi ý để HS kể về thực đơn hàng ngày ở gia đình và yêu cầu HS nhận xét thực đơn đó có hợp lý không?
2. Cách thay thế thức ăn lẫn nhau
Hỏi: Vì sao phải thay thế thức ăn? Nên thay bằng cách nào?
Yêu cầu trả lời:
+ Cần phải thường xuyên thay đổi món ăn cho ngon miệng, hợp khẩu vị.
+ Nên thay thế thức ăn trong cùng một nhóm để thành phần và giá tri dinh dưỡng không bị thay đổi.
HS đọc phần ví dụ SGK.
Hỏi: ở nhà, mẹ em thường thay đổi món ăn trong từng bữa ăn như thế nào?
Gợi ý trả lời: Sáng, trưa, tối.