| TG | Hoạt động của giáo viên | Hoạt động của học sinh | Nội dung |
| 5 phút | _ Yêu cầu 1 học sinh đọc to phần I trang 18 SGK. _ Giáo viên đem dụng cụ thực hành ra và giới thiệu. _ Giáo viên chia nhóm thực hành cho học sinh. _ Yêu cầu học sinh đọc to phần I SGK . _ Giáo viên đưa ra một số mẫu và giới thiệu cho hs |
_ Một học sinh đọc to phần I. _ Học sinh lắng nghe giáo viên giải thích. _ Học sinh chia nhóm thực hành theo chỉ dẫn của giáo viên . |
I. Vật liệu và dụng cụ cần thiết: _ Mẫu phân hóa học, ống nghiệm. _ Đèn cồn, than củi. _ Kẹp sắt gấp than, thìa nhỏ. _ Diêm, nước sạch. |
| TG | Hoạt động của giáo viên | Hoạt động của học sinh | Nội dung |
| 15 phút 25 phút |
* Hoạt động 2: Tìm hiểu Quy trình thực hành. _ Giáo viên phân chia nhóm thực hành. _ Yêu cầu 3 học sinh đọc nhóm độc 1,2,3. _ Qua 3 hình SGK yêu cầu các nhóm phân biệt mẫu đang cầm trên tay thuốc nhóm nào? _ Giáo viên giảng: Mẫu các em cầm trên tay gồm có tên sản phẩm, hàm lượng chất, tác dụng của thuốc và dạng thuốc. Ví dụ: SGK trang 34. _ Yêu cầu 1 học sinh đọc to phần II.2. _ Yêu cầu các nhóm xác định mẫu thuốc của mình thuộc dạng nào. _ Giáo viên nhận xét. _ Yêu cầu mỗi nhóm xác định tên thuốc, dạng thuốc, nhóm độc, nơi sử dụng. _ Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm, trao đổi với nhau và chấm điểm lẫn nhau. Sau đó nộp lại cho giáo viên. * Hoạt động 3 : tổ chức Thực hành: Gv yêu cầu hs thực hành theo quy trình các bước trên Gv đưa ra một số nhãn hiệu thuốc trừ sâu, bệnh hại để học sinh nhận biết |
_ Học sinh chia nhóm. _ Ba học sinh đọc to 3 nhóm độc. _ Nhóm quan sát và xác định. _ Học sinh lắng nghe. _ Một học sinh đọc to. _ Các nhóm xác định. _ Học sinh lắng nghe. Nhóm xác định. _ Các nhóm thực hiện Hs thực hành theo quy trình các bước trên Hs Nhận biết nhãn hiệu thuốc trừ sâu, bệnh hại: |
I. Quy trình thực hành Bài 14 1. Nhận biết nhãn hiệu thuốc trừ sâu, bệnh hại: a. Phân biệt độ độc: _ Nhóm độc 1: “ Rất độc”, “ Nguy hiểm” kèm theo đầu lâu xương chéo trong hình vuông đặt lệch, hình tượng màu đen trên nền trắng. Có vạch màu đỏ dưới cùng nhãn. _ Nhóm độc 2: “ Độc cao” kèm theo chữ thập màu đen trong hình vuông đặt lệch, hình tượng màu đen trên nền trắng. Có vạch màu vàng ở dưới cùng nhãn. _ Nhóm độc 3: “ Cẩn thận” kèm theo hình vuông đặt lệch có vạch rời, vạch màu xanh nước biển ở dưới nhãn. b. Tên thuốc: Bao gồm: tên sản phẩm, hàm lượng chất tác dụng, dạng thuốc, công dụng, cách sử dụng….Ngoài ra còn quy định về an toàn lao động. 2. Quan sát một số dạng thuốc: _ Thuốc bột thấm nước: ở dạng bột tơi, trắng hay trắng ngà, có khả năng phân tán trong nước. _ Thuốc bột hòa tan trong nước: dạng bột, màu trắng hay trắng ngà, tan được trong nước. _ Thuốc hạt: hạt nhỏ, cứng, trắng hay trắng ngà. _ Thuốc sữa: dạng lỏng trong suốt, có khả năng phân tán trong nước dưới dạng hạt nhỏ có màu đục như sữa. _ Thuốc nhũ dầu: dạng lỏng khi phân tán trong nước tạo hỗn hợp dạng sữa. II. Thực hành: 1. Nhận biết nhãn hiệu thuốc trừ sâu, bệnh hại: |
Ý kiến bạn đọc
Những tin cũ hơn