© 2020 Bài Kiểm Tra.com. All Rights Reserved.

Bài giảng Công nghệ 7, bài 8: Nhận biết một số loại phân hóa học thông thường.

Thứ tư - 20/12/2017 21:29
Bài giảng Công nghệ 7, bài 8: Nhận biết một số loại phân hóa học thông thường.
  1. MỤC TIÊU:
  2. Kiến thức:
-Nhận biết được một số loại phân hóa học thông thường.
  1. Kỹ năng:
   Rèn luyện kỹ năng quan sát, thực hành và thảo luận nhóm.
   3. Thái độ:
-Có ý thức cẩn thận  trong thực hành và bảo đảm an toàn lao động.
-Có ý thức bảo đảm an toàn khi sử dụng và bảo vệ môi trường.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
      _ Mẫu phân hóa học, ống nghiệm.
      _ Đèn cồn, than củi.
      _ Kẹp sắt gấp than, thìa nhỏ.
      _ Diêm, nước sạch.
      2. Học sinh:
   Xem trước bài 8.
III. PHƯƠNG PHÁP:
   Quan sát, thực hành và hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
   1. Ổn định tổ chức lớp: ( 1phút)
   2. Kiểm tra bài cũ:
   3. Bài mới:
      a. Giới thiệu bài mới: ( 2phút)
   Bài trước chúng ta đã học về 3 loại phân bón đó là  phân hữu cơ, phân hóa học và phân vi sinh. Nhưng làm sao có thể nhận dạng và xác định được các nhóm phân hóa học? Đó là nội dung của bài thực hành hôm nay.
      b. Vào bài mới:
 
         * Hoạt động 1: Vật liệu và dụng cụ cần thiết.
         Yêu cầu: Biết được những vật liệu và dụng cụ cần thiết cho thực hành.
 
TG   Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
5 phút _ Yêu cầu 1 học sinh đọc to phần I trang 18 SGK.
_ Giáo viên đem dụng cụ thực hành ra và giới thiệu.
_ Giáo viên chia nhóm thực hành cho học sinh.
_ Yêu cầu học sinh đọc to phần I SGK .
_ Giáo viên đưa ra một số mẫu và giới thiệu cho học sinh.
 
 
 
 
_ Một học sinh đọc to phần I.
_ Học sinh lắng nghe giáo viên giải thích.
_ Học sinh chia nhóm thực hành theo chỉ dẫn của giáo viên .
 
I. Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
_ Mẫu phân hóa học, ống nghiệm.
_ Đèn cồn, than củi.
_ Kẹp sắt gấp than, thìa nhỏ.
_ Diêm, nước sạch.
 
        
* Hoạt động 2: Quy trình thực hành.
  Yêu cầu: Nắm vững các bước trong quy trình thực hành.
 
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
15 phút
 
 
 

25
phút
_ Yêu cầu học sinh đọc 3 bước phần 1 SGK trang 18.
_ Giáo viên làm mẫu cho học sinh xem sau đó yêu cầu các nhóm làm.
_ Yêu cầu học sinh xác định nhóm phân hòa tan và không hòa tan.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
_ Yêu cầu học sinh đọc 2 bước ở mục 2 SGK trang 19.
_ Giáo viên làm mẫu. Sau đó yêu cầu các nhóm xác định phân nào là phân đạm và phân nào là phân kali.
_ Yêu cầu học sinh đọc to phần 3 trang 19.
 
 
_ Yêu cầu học sinh xem mẫu và nhận dạng ống nghiệm nào chứa phân lân, ống nghiệm nào chứa vôi.
_ Yêu cầu học sinh viết vào tập.
 
 
 
 
 
 
Gv yêu cầu hs thực hành theo quy trình các bước trên
 
 
_ Một học sinh đọc to 3 bước.
_ Học sinh quan sát và tiến hành thực hành.
_ Học sinh xác định.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
_  Học sinh đọc to phần 2.
 
_ Học sinh quan sát và làm theo.
 
 
 
 
 
 
_ Một học sinh đọc to thông tin mục 3
_ Học sinh xác định.
_ Học sinh ghi bài.
 
 
 
 
 
 
 
 
Hs thực hành theo quy trình các bước trên
_ Các nhóm thực hành và xác định.
_ Học sinh kẻ bảng và nộp bài thu hoạch cho giáo viên.
 
II. Quy trình thực hành Bài 8
1.Phân biệt nhóm phân bón hòa tan và nhóm ít hoặc không hòa tan:
_ Bước 1: Lấy một lượng phân bón bằng hạt ngô cho vào ống nghiệm.
_ Bước 2: Cho 10- 15 ml nước sạch vào và lắc mạnh trong vòng 1 phút.
_ Bước 3: Để lắng 1-2 phút. Quan sát mức độ hòa tan.
+ Nếu thấy hòa tan: đó là phân đạm và phân kali.
+ Không hoặc ít hòa tan: đó là phân lân và vôi.
 
 
 
 
 
2. Phân biệt trong nhóm phân bón hòa tan:
_ Bước 1: Đốt cục than củi trên đèn cồn đến khi nóng đỏ.
_ Bước 2: Lấy một ít phân bón khô rắc lên cục than củi đã nóng đỏ.
+ Nếu có mùi khai: đó là đạm.
+ Nếu không có mùi khai đó là phân kali.
3. Phân biệt trong nhóm phân bón ít hoặc không hòa tan:
 Quan sát màu sắc:
_ Nếu phân bón có màu nâu, nâu sẫm hoặc trắng xám như ximăng, đó là phân lân.
_ Nếu phân bón có màu trắng đó là vôi.
 
III. Thực hành:
Nhận dạng được từng loại phân bón.
 
4. Củng cố và đánh giá giờ thực hành: (3 phút)
Cho học sinh nêu lại cách thực hành và nhận dạng từng loại phân.
Yêu cầu học sinh nộp bài thực hành ( chấm điểm học sinh).
5. Nhận xét- dặn dò: (1 phút)
   _ Nhận xét về thái độ thực  hành của học sinh.
   _ Dặn dò: Về nhà học bài và xem trước bài 14
© Bản quyền thuộc về Bài kiểm tra. Ghi rõ nguồn Bài kiểm tra.com khi sao chép nội dung này.

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây