| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | NỘI DUNG KIẾN THỨC |
| - GV: Yêu cầu HS quan sát hình 27.1 chiếc ghế xếp ở 3 tư thế: Gấp, đang mở, mở hoàn toàn, tìm hiểu thông tin. GV dùng chiếc ghế tiến hành gập lại rồi mở ra ở 3 tư thế để HS quan sát. ? Chiếc ghế xếp gồm mấy chi tiết được ghép với nhau. Chúng được ghép với nhau theo kiểu nào? ? Khi gập và mở ra, tại các mối ghép A, B, C, D các chi tiết chuyển động với nhau như thế nào? ? Vậy mối ghép động là gì? ? Dựa vào tính năng khi hoạt động người ta chia khớp động thành những loại nào? - GV: Cho HS quan sát một số khớp động rồi phân tích hoạt động của cơ cấu 4 khâu bản lề. |
I. Thế nào là mối ghép động? - Mối ghép mà các chi tiết được ghép có chuyển động tương đối với nhau gọi là mối ghép động hay khớp động - Khớp động gồm: Khớp tịnh tiến, khớp quay, khớp cầu... |
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | NỘI DUNG KIẾN THỨC |
| 1. Tìm hiểu khớp tịnh tiến. - GV: Yêu cầu HS quan sát hình 27.3 SGK và các mối ghép đã chuẩn bị để trả lời câu hỏi sau: ? Bề mặt tiếp xúc của mối ghép tịnh tiến có hình dạng như thế nào? Hãy điền từ vào chỗ trống trong SGK? ? Trong khớp tịnh tiến, các điểm trên vật chuyển động như thế nào? - HS: Nêu đặc điểm của khớp tịnh tiến như SGK ? Khi hai chi tiết trượt trên nhau xảy ra hiện tượng gì ? Hiện tượng này có lợi hay có hại ? Khắc phục chúng như thế nào? 2. Tìm hiểu khớp quay. - GV: Yêu cầu HS quan sát hình 27.4 và tìm hiểu thông tin. ? Khớp quay gồm mấy chi tiết? Các mặt tiếp xúc của khớp quay thường có hình dạng gì? - GV: Cho HS quan sát ổ trục trước xe đạp. ? Trục trước xe đạp gồm mấy chi tiết? Mô ta cấu tạo của từng chi tiết? ? Để làm giảm ma sát cho khớp quay, trong kĩ thuật người ta có giải pháp nào? - HS: Quan sát ổ trục trước để nhận biết các chi tiết và cấu tạo từng chi tiết và trả lời các CH. - GV: Kết luận và cho HS ghi vở. ? Khớp quay được dùng ở đâu? Lấy ví dụ? ? Trong chiếc xe đạp, khớp nào thuộc khớp quay? ? Các khớp ở giá gương xe máy, cần ăng ten có được coi là khớp quay không? Vì sao? |
II. Các loại khớp động. 1. Khớp tịnh tiến. a. Cấu tạo. - Mối ghép tịnh tiến có mặt tiếp xúc là mặt trụ tròn như mối ghép pít tông -xi lanh hoặc mặt phẳng như mối ghép sống trượt - rãnh trượt. b. Đặc điểm. - Mọi điểm trên vật tịnh tiến có chuyển động giống nhau. - Khi chuyển đông các chi tiết trượt trên nhau tạo ma sát làm cản trở chuyển động. Để làm giảm ma sát ta phải đánh bóng bề mặt và bôi trơn bằng dầu mỡ. c. Ứng dụng.( SGK) 2. Khớp quay. a. Cấu tạo. - Mỗi chi tiết có thể quay quanh một trục so với chi tiết kia. Có mặt tiếp xúc thường là mặt trụ. - Để làm giảm ma sát ta dùng ổ bi hay bạc lót b. Ứng dụng. |
Ý kiến bạn đọc
Những tin cũ hơn