| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | NỘI DUNG KIẾN THỨC |
| HS: Đọc SGK Nghiên cứu mẫu vật Quan sát hình 39.1 => Nêu tên, cấu tạo các bộ phận của đèn huỳnh quang. HS: Quan sát kỹ ống thủy tinh, nêu cấu tạo. Thực hiện yêu cầu tìm hiểu. GV: Giải thích: Lớp bột huỳnh quang có tác dụng làm đèn phát sáng khi bị tia tử ngoại tác động. HS: Quan sát hình vẽ 39.1. => Nêu cấu tạo của điện cực. GV: Giải thích về nguyên lý làm việc. HS: - Đọc SGK - Xem lại bài đèn sợi đốt. => So sánh, nêu đặc điểm của đèn ống huỳnh quang. GV: Giải thích nguyên nhân của hiện tượng nhấp nháy, mồi phóng điện HS: Quan sát mẫu vật, đọc số liệu KT. HS: Đọc SGK, căn cứ kinh nghiệm bản thân => Nêu cách sử dụng đèn huỳnh quang. |
I. Đèn ống huỳnh quang. 1.Cấu tạo: gồm - Ống thủy tinh - Hai điện cực a. Ống thủy tinh - Chiều dài: 0,3m - 2,4m - Mặt trong ống phủ lớp bột huỳnh quang - Chứa hơi thủy ngân và khí trơ b. Điện cực - Dây vonfram - Dạng lò xo xoắn. - Điện cực được tráng một lớp bari –oxit để phát ra điện tử -Mỗi điện cực có hai đầu tiếp điện đưa ra ngoài qua chân đèn nối với nguồn điện 2. Nguyên lý làm việc: - Khi đóng điện, hiện tượng phóng điện giữa hai điện cực của đèn tạo ra tia tử ngoại, tia tử ngoại tác dụng vào lớp bột huỳnh quang => đèn phát sáng. Màu đèn phụ thuộc chất huỳnh quang. 3. Đặc điểm của đèn ống huỳnh quang: a. Hiện tượng nhấp nháy. b. Hiệu suất phát quang cao hơn đèn sợi đốt. c. Tuổi thọ: 8000 giờ. d. Mồi phóng điện. 4. Số liệu kỹ thuật Uđm : 127V, 220V - Chiều dài ống:0,6 => Pđm = 18w,20w 1,2 => Pđm = 36w, 40w 5. Sử dụng: - Thường xuyên lau chùi để phát sáng tốt |
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | NỘI DUNG KIẾN THỨC |
| HS: - Quan sát mẫu vật - Đọc SGK - So sánh điểm khác đèn huỳnh quang với đèn com pac. ? So sánh ưu nhược điểm của đèn huỳnh quang với đèn sợi đốt HS: Thực hiện yêu cầu tìm hiểu Chữa bài GV: Nhận xét kết luận |
II. Đèn compac huỳnh quang. - Chấn lưu đặt trong đuôi đèn. - Hiệu suất phát quang gấp bốn lần đèn sợi đốt. III. So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang. * Đèn sợi đốt: -Ưu điểm : + không cần chấn lưu + Ánh sáng liên tục Nhược điểm: + Không tiết kiệm điện năng + Tuổi thọ thấp. * Đèn huỳnh quang: -Ưu điểm : + tiết kiệm điện năng + tuổi thọ cao. Nhược điểm:+Ánh sáng không liên tục + Cần chấn lưu |
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | NỘI DUNG KIẾN THỨC |
|
GV: Phân công hai bàn làm một nhóm
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. -Nhắc lại qui tắc an toàn khi thực hành và hướng dẫn nội dung và trình tự thực hành cho các nhóm HS GV: Tìm hiểu số liệu kĩ thuật ghi ở bóng đèn? -Gọi các nhóm đọc số liệu của bóng đèn nhóm mình? GV: Nhìn vào sơ đồ hãy cho cách nối các phần tử trong mạch điện như thế nào? Chấn lưu mắc như thế nào? -Hai đầu dây mắc như thế nào? Hãy ghi kết quả vào mục 3 của phiếu thực hành? GV: Đóng điện và chỉ dẫn HS quan sát các hiện tượng sau: Tắc te phóng điện như thế nào? Sau khi tắc te ngừng phóng điện ta thấy hiện tượng gì? Hãy ghi các điều quan sát được vào mục 4 của phiếu thực hành? GV: Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần, thái độ và đánh giá kết quả bài thực hành.
|
I. Giai đoạn hướng dẫn ban đầu HS: Các nhóm tự kiểm tra lẫn nhau. HS: Tìm hiểu số liệu kĩ thuật: -Điện áp định mức: 220V -Công suất định mức: 20W HS: Đại diện nhóm trả lời: Chức năng các bộ phận: Chấn lưu, tắc te. -Tắc te mắc song song với đèn ống huỳnh quang. -Chấn lưu mắc nối tiếp -Hai đầu dây nối với nguồn điện. HS: Tắc te sáng đỏ đèn sáng bình thường. . II. Giai đoạn tổ chức thực hành -HS: Ghi vào báo cáo thực hành III. Giai đoạn kết thúc thực hành Hs: Lắng nghe GV nhận xét tinh thần, thái độ thực hành. -Nộp báo cáo thực hành cho Gv. |
Ý kiến bạn đọc
Những tin cũ hơn