© 2020 Bài Kiểm Tra.com. All Rights Reserved.

Bài giảng Công nghệ 8, bài 39, 40: Đèn huỳnh quang; thực hành.

Thứ bảy - 23/12/2017 05:33
Bài giảng Công nghệ 8, bài 39, 40: Đèn huỳnh quang; thực hành.
I. MỤC TIÊU:
1.  Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được cấu tạo và nguyên lý làm việc của  đèn huỳnh quang.
 Hiểu được các đặc điểm của  đèn huỳnh quang
2. Kỹ năng: Hiểu được ưu nhược điểm của mỗi loại đèn để lựa chọn hợp lýđèn chiếu sáng trong nhà.
3. Thái độ: Có ý thức dùng đèn huỳnh quang đúng các nguyên tắc kỹ thuật và tiết kiệm điện năng.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT  DẠY HỌC: Vấn đáp tìm tòi, quan sát, thực hành
 III. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1. Giáo viên:  GV nghiên cứu kĩ SGK và SGV, giáo án điện tử, máy chiếu
2. Học sinh Nghiên cứu kỹ Sgk
IV. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:  Nêu cấu tạo , nguyên lý làm việc , đặc điểm của đèn sợi đốt?
3. Bài mới:
 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
HS: Đọc SGK
Nghiên cứu mẫu vật
Quan sát hình 39.1
=> Nêu tên, cấu tạo các bộ phận của đèn huỳnh quang.
HS: Quan sát kỹ ống thủy tinh, nêu cấu tạo. Thực hiện yêu cầu tìm hiểu.
GV: Giải thích: Lớp bột huỳnh quang có tác dụng làm đèn phát sáng khi bị tia tử ngoại tác động.
HS: Quan sát hình vẽ 39.1.
=> Nêu cấu tạo của điện cực.
  
 
GV: Giải thích về nguyên lý làm việc.
 
  
HS: - Đọc SGK
       - Xem lại bài đèn sợi đốt.
       => So sánh, nêu đặc điểm của đèn ống huỳnh quang.
GV: Giải thích nguyên nhân của hiện tượng nhấp nháy, mồi phóng điện
HS: Quan sát mẫu vật, đọc số liệu KT.
 
 
 
HS: Đọc SGK, căn cứ kinh nghiệm bản thân => Nêu cách sử dụng đèn huỳnh quang.
 
I. Đèn ống huỳnh quang.
1.Cấu tạo: gồm
- Ống thủy tinh
- Hai điện cực
a. Ống thủy tinh
- Chiều dài: 0,3m - 2,4m
- Mặt trong ống phủ lớp bột huỳnh quang
- Chứa hơi thủy ngân và khí trơ
b. Điện cực
- Dây vonfram
- Dạng lò xo xoắn.
- Điện cực được tráng một lớp bari –oxit để phát ra điện tử
-Mỗi điện cực có hai đầu tiếp điện đưa ra ngoài qua chân đèn nối với nguồn điện
2. Nguyên lý làm việc:
- Khi đóng điện, hiện tượng phóng điện giữa hai điện cực của đèn tạo ra tia tử ngoại, tia tử ngoại tác dụng vào lớp bột huỳnh quang => đèn phát sáng. Màu đèn phụ thuộc chất huỳnh quang.
3. Đặc điểm của đèn ống huỳnh quang:
a. Hiện tượng nhấp nháy.
b. Hiệu suất phát quang cao hơn đèn sợi đốt.
c. Tuổi thọ: 8000 giờ.
d. Mồi phóng điện.
4. Số liệu kỹ thuật
Uđm : 127V, 220V
- Chiều dài ống:0,6 => Pđm = 18w,20w
                          1,2 => Pđm = 36w, 40w
 
5. Sử dụng:
- Thường xuyên lau chùi để phát sáng tốt

Hoạt động 2: Đèn Compack huỳnh quang
 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
HS:    - Quan sát mẫu vật
- Đọc SGK
- So sánh điểm khác đèn huỳnh quang với đèn com pac.
 
? So sánh ưu nhược điểm của đèn huỳnh quang với đèn sợi đốt
 
 
HS: Thực hiện yêu cầu tìm hiểu
Chữa bài
GV: Nhận xét kết luận
 
II. Đèn compac huỳnh quang.
- Chấn lưu đặt trong đuôi đèn.
- Hiệu suất phát quang gấp bốn lần đèn sợi đốt.
III. So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang.
* Đèn sợi đốt:
-Ưu điểm : + không cần chấn lưu
                    + Ánh sáng liên tục
 Nhược điểm: + Không tiết kiệm điện năng
                         + Tuổi thọ thấp.
* Đèn huỳnh quang:
 -Ưu điểm : + tiết kiệm điện năng
                   + tuổi thọ cao.
Nhược điểm:+Ánh sáng không liên tục
                     + Cần chấn lưu

Hoạt động 3: Thực hành
 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Phân công hai bàn làm một nhóm
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
-Nhắc lại qui tắc an toàn khi thực hành và hướng dẫn nội dung và trình tự thực hành cho các nhóm HS
GV:
Tìm hiểu số liệu kĩ thuật ghi ở bóng đèn?
-Gọi các nhóm đọc số liệu của bóng đèn nhóm mình?
GV: Nhìn vào sơ đồ hãy cho cách nối các phần tử trong mạch điện như thế nào?
Chấn lưu mắc như thế nào?
-Hai đầu dây mắc như thế nào?
Hãy ghi kết quả vào mục 3 của phiếu thực hành?
GV: Đóng điện và chỉ dẫn HS quan sát các hiện tượng sau:
Tắc te phóng điện như thế nào?
Sau khi tắc te ngừng phóng điện ta thấy hiện tượng gì?
Hãy ghi các điều quan sát được vào mục 4 của phiếu thực hành?
 
 
  
GV: Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần, thái độ và đánh giá kết quả bài thực hành.
  • GV hướng dẫn HS tự đánh giá kết quả thực hành của mình dựa theo mục tiêu bài học.
  • Thu báo cáo thực hành về chấm lấy điểm thực hành hệ số 1
I. Giai đoạn hướng dẫn ban đầu
HS: Các nhóm tự kiểm tra lẫn nhau.
HS: Tìm hiểu số liệu kĩ thuật:
-Điện áp định mức: 220V
-Công suất định mức: 20W
 
 
HS: Đại diện nhóm trả lời:
Chức năng các bộ phận: Chấn lưu, tắc te.
-Tắc te mắc song song với đèn ống huỳnh quang.
-Chấn lưu mắc nối tiếp
-Hai đầu dây nối với nguồn điện.
HS:
Tắc te sáng đỏ
đèn sáng bình thường.
 
.
II. Giai đoạn tổ chức thực hành
-HS: Ghi vào báo cáo thực hành
 
 
 
III. Giai đoạn kết thúc thực hành
Hs:  Lắng nghe GV nhận xét tinh thần, thái độ thực hành.
-Nộp báo cáo thực hành cho Gv.
 

4. Củng cố:
- HS: đọc ghi nhớ
- Học sinh báo cáo kết quả
5. HDVN: Chuẩn bị bài sau , xem kỹ bài đồ dùng điện trong gia đình
© Bản quyền thuộc về Bài kiểm tra. Ghi rõ nguồn Bài kiểm tra.com khi sao chép nội dung này.

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây