| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VA HS | NỘI DUNG KIẾN THỨC |
| GV: Cho HS quan sát bản vẽ ống lót ? Giả sử là một công nhân có nhiệm vụ sản xuất ra chiếc ống lót, em phải nắm được, hiểu được những thông tin cần thiết từ bản vẽ này. VD: Xe đạp với các chi tiết xăm, lốp, trục Giới thiệu ống lót, bản vẽ ống lót HS: Đọc SGK Quan sát hình 9.1 Nêu các nội dung của bản vẽ chi tiết ? Hình biểu diễn gồm những hình nào ( Hình chiếu, hình cắt vv…) ? Các hình đó biểu diễn các bộ phận nào của vật thể. ? Bên trong ống lót là gì? ? Bên ngoài hình dạng ra sao ( Bên trong : Hình trụ vì hình chiếu đứng là HCN; hình chiếu cạnh là hình tròn ). HS: Quan sát hình 9.1 ? Trên bản vẽ thể hiện kích thước nào của vật thể. ? Các kích thước đó có ý nghĩa gì. Chú ý: Kích thước ghi trên bản vẽ là kích thước thực của sản phẩm. GV: Giải thích việc căn cứ vào số ghi kích thước trên bản vẽ để chế tạo, kiểm tra sản phẩm. HS: Quan sát hình 9.1 ? Yêu cầu kỹ thuật là muốn nói đến điều gì. - Giải thích việc làm tù cạnh và mạ kẽm HS: Quan sát hình 9.1 - Xác định khung tên ? Nêu các nội dung trong khung tên ? Tên gọi chi tiết máy ( ống lót ) ? Vật liệu ( Thép ) ? Tỉ lệ ( 1:1 ) ? Kí hiệu bản vẽ ( 9.01 ) ? Cơ sở thiết kế ( Nhà máy cơ khí Hà Nội ) |
I. Nội dung của bản vẽ chi tiết
a. Hình biểu diễn Biểu diễn hình dạng bên trong và bên ngoài của ống lót Gồm hình cắt ( Vị trí hình chiếu đứng) - Hình chiếu cạnh. b. Kích thước: Gồm: - Đường kính ngoài - Đường kính trong - Chiều dài Cần thiết kế, chế tạo và kiểm tra ống lót c. Yêu cầu kĩ thuật: Làm tù cạnh và mạ kẽm Chỉ dẫn gia công, xử lí bề mặt vv Thể hiện chất lượng của chi tiết. d. Khung tên: Gồm: - Tên gọi chi tiết máy
- Vật liệu
- Tỉ lệ - Kí hiệu bản vẽ - Cơ sở thiết kế |
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | NỘI DUNG KIẾN THỨC |
| b. Tìm hiểu phần II GV: Treo bảng 9.1 phóng to Gv cùng hs đọc bản vẽ ống lót . ? Vậy để đọc được thông thạo bản vẽ chúng ta phải làm gì. |
II. Đọc bản vẽ chi tiết Trình tự: 1.Khung tên 2.Hình biểu diễn 3. Kích thước 4. Yêu cầu kĩ thuật Tổng hợp |
Ý kiến bạn đọc
Những tin cũ hơn