Câu hỏi: Để làm bài này em cần chuẩn bị những dụng cụ và vật liệu gì?
Trả lời: Vì mục tiêu bài này là đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có ren chứ không yêu cầu vẽ nên em chỉ cần chuẩn bị:
- Dụng cụ: Thước (để kẻ bảng), bút chì, tẩy, dao (đê gọt bút chì). Không cần êke và compa như SGK hướng dẫn.
- Vật liệu: Giấy cỡ A4 để kẻ bảng.
- SGK, vở bài tập.
Câu hỏi: Em cho biết các yếu tố của ren?
Trả lời: Ren hình thành trên bề mặt của trục gọi là ren ngoài, ren hình thành trong lỗ là ren trong.
- Ren ngoài và ren trong ăn khớp được với nhau nếu các yếu tố: prôfin ren, đường kính, bước ren, hướng xoắn của ren giống nhau.
- Prôfin ren là hình mặt cắt ren. Có các loại prôfin: hình tam giác, hình thang, hình thang vuông, hình vuông, cung tròn.

a/ Tam giác b/ Hình thang c/ Hình thang vuông
d/ Hình vuông e/ Cung tròn
- Đường kính ren: Đường kính ngoài d và đường kính trong d1. Đường kính ngoài là đường kính danh nghĩa của ren: Khi nói đến đường kính ren là nói theo đường kính ngoài.
- Bước ren: Khoảng cách theo chiều trục giữa hai đỉnh ren liền nhau, kí hiệu là p. Nếu ren có nhiều đường xoắn ốc thì bước ren p bằng bước xoan Ph chia cho số đường xoắn.

H22: Đường kính ren H 23: Bước ren
- Hướng xoắn:
Ren tiến về phía trước khi vặn theo chiều kim đồng hồ là ren có hướng xoắn phải, ngược lại là ren có hướng xoắn trái. Ren xoan trái ít khi dùng, thường dùng ren xoan phải.
Câu hỏi: Đọc bản vẽ côn có ren (h. 12.1 SGK) và ghi các nội dung cần hiểu vào mẫu như bảng 9.1 ở bài 9 SGK.
|
Trình tự đọc |
Nội dung cần hiểu |
Bản vẽ côn có ren |
|
1. Khung tên |
- Tên gọi chi tiết - Vật liệu -Tỉ lệ |
|
|
2. Hình biểu diễn |
- Tên gọi hình chiếu - Vị trí hình cắt |
|
|
3. Kích thước |
- Kích thước chung của chi tiết - Kích thước các phần của chi tiết |
|
|
4. Yêu cầu kĩ thuật |
- Nhiệt luyện - Xử lí bề mặt |
|
|
5. Tổng hợp |
- Mô tả hình dạng và cấu tạo của chi tiết - Công dụng của chi tiết |
|
Trả lời: Dựa trên bản vẽ côn có ren (H 12.1 SGK), em ghi các nội dung cần hiểu vào mẫu như bảng 9.1 ở bài 9 SGK
|
Trình tự đọc |
Nội dung cần hiểu |
Bản vẽ côn có ren |
|
1. Khung tên |
- Tên gọi chi tiết - Vật liệu -Tỉ lệ |
- Côn có ren - Thép - 1:1 |
|
2. Hình biểu diễn |
- Tên gọi hình chiếu - Vị trí hình cắt |
- Hình chiếu cạnh - Ở hình chiếu đứng |
|
3. Kích thước |
- Kích thước chung của chi tiết - Kích thước các phần của chi tiết |
- Rộng 18 dày 10 - Đầu lớn ϕ 18, đầu nhỏ ϕ 14 - Kích thước ren M8 x 1 Ren hệ mét, đường kình d = 8, bước ren P = 1 |
|
4. Yêu cầu kĩ thuật |
- Nhiệt luyện - Xử lí bề mặt |
- Tôi cứng - Mạ kẽm |
|
5. Tổng hợp |
- Mô tả hình dạng và cấu tạo của chi tiết - Công dụng của chi tiết |
- Côn dạng hình nón cụt, có lỗ ren ở giữa - Dùng để giữ chặt pô tăng và càng phuốc ở xe đạp |
Ý kiến bạn đọc
Những tin cũ hơn