© 2020 Bài Kiểm Tra.com. All Rights Reserved.
Loading...

Đề cương rút gọn ôn thi học kì 2, môn Địa Lí 12

Thứ ba - 30/06/2020 05:54
Đề cương ôn thi học kì 2, môn Địa Lí 12, chương trình rút gọn do dịch Covid 19 theo sự hướng dẫn của Bộ giáo dục và đào tạo.
Đề cương rút gọn ôn thi học kì 2, môn Địa Lí 12
Loading...
I/ Nguồn lao động nước ta: (2 câu (NB))
- Thế mạnh:
+ Là lực lượng quyết định phát triển kinh tế đất nước
+ Người lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất
+ Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao, nguồn lao động đã qua đào tạo chiếm 25%
- Hạn chế:
+ Nguồn lao động vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu hiện nay, lao động có trình độ cao còn ít
+ Thiếu tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động chưa cao
+ Đội ngũ quản lí, công nhân lành nghề còn thiếu
+ Chất lượng lao động các vùng không đồng đều, có sự chênh lệch rất lớn về chất lượng lao động giữa thành thị và nông thôn
- Hướng giải quyết việc làm:
+ Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
+ Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản
+ Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất
+ Tăng cường hợp tác thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu
+ Đa dạng các loại hình đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn lao động
+ Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
 
II/ Đô thị hóa: (1 câu Atlat - mạng lưới đô thị (NB))
Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết vùng nào dưới đây có mật độ dân số cao nhất?
A. Đồng bằng sông Hồng 
B. Đông Nam Bộ  
C. Đồng bằng sông Cửu Long
D. Tây Nguyên

Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết vùng nào dưới đây có mật độ dân số thấp nhất?
A. Bắc Trung Bộ  
B. Đông Nam Bộ  
C. Tây Nguyên
D. Đồng bằng sông Cưu Long Câu

Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, ti lệ lao động̣ đang làm việc của nước ta chiếm ti lệ cao nhất ở khu vực kinh tế nào?
A. Công nghiệp và xây dựng,̣ dịch vụ  
B. Dịch vụ  
C. Nông, lâm, thủy sản
D. Công nghiệp và xây dựng

Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị nào sau đây có quy mô dân số trên một triệu người?
A. Hà Nội
B. Thanh Hóa
C. Hải Dương
D. Biên Hòa

Câu 5: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị nào dưới đây là đô thị đặc biệt?
A. Cần Thơ
B. Hải Phòng
C. Đà Nẵng
D. Thành phố Hồ Chí Minh

Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, nhận xét nào sau đây không đúng về xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế ở nước ta?
A. Cơ cấu lao động đang chuyển dịch từ ngành nông, lâm, thủy sản sang ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
B. Khu vực nông, lâm, thủy sản luôn chiếm tỉ trọng lao động cao nhất nhưng có xu hướng giảm.
C. Cơ cấu lao động đang chuyển dịch từ ngành công nghiệp sang ngành nông, lâm, thủy sản.
D. Cơ cấu lao động đang chuyển dịch từ khu vực I sang khu vực II và khu vực III.

Câu 7: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị nào có quy mô dân số lớn nhất trong các đô thị dưới đây?
A. Thanh Hóa
B. Quy Nhơn
C. Nha Trang 
D. Đà Nẵng

Câu 8: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị nào sau đây có quy mô dân số từ 100.000 - 200.000 người?
A. Nha Trang
B. Buôn Ma Thuột
C. Biên Hòa
D. Đà Lạt

Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị nào sau đây không phải là đô thị loại 2 (vào năm 2007)?
A. Mỹ Tho  
B. Bảo Lộc
C. Đà Lạt
D. Buôn Ma Thuột

Câu 10: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, nhận xét nào đây là không đúng về dân số phân theo thành thị - nông thôn ở nước ta?
A. Dân số nông thôn luôn cao gấp nhiều lần dân số thành thi.̣
B. Dân số nông thôn chiếm tỉ trọng lớn và có xu hướng ngày càng tăng.
C. Dân số thành thị chiếm tỉ trọng thấp và có xu hướng ngày càng tăng.
D. Dân số nông thôn chiếm tỉ trọng lớn và có xu hướng ngày càng giảm.

III/ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: (1 câu Atlat (NB) + 1 câu bảng số liệu, biểu đồ (VDC))
1. Atlat: Chuyển dịch cơ cấu theo lãnh thổ kinh tế:
Câu 1: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ được thể hiện rõ rệt, đó là:
A. Các vùng chuyên canh nông nghiệp được phát triển
B. Tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp giảm
C. Hội nhập kinh tế được đẩy mạnh
D. Một số mặt hàng được xuất khẩu lớn

Câu 2: Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế, vùng phát triển công nghiệp mạnh nhất, chiếm giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất nước ta là:
A. Đồng bằng sông Hồng
B. Trung du và miền núi Bắc Bộ
C. Đồng bằng sông Cửu Long  
D. Đông Nam Bộ

Câu 3: Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế, hiện nay vùng có giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản lớn nhất nước ta là
A. Đồng bằng sông Hồng
B. Trung du và miền núi Bắc Bộ
C. Đồng bằng sông Cửu Long
D. Đông Nam Bộ

2. Bảng số liệu, biểu đồ: (các em tự ôn)
IV/ Nền nông nghiệp cổ truyền và hàng hóa: (1 câu (NB))
1. Nhân tố quy định đặc điểm nhiệt đới của nền nông nghiệp nước ta:
- Đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
- Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa với lượng nhiệt ẩm cao quanh năm, sự phân mùa khí hậu, sự phân hóa theo chiều Bắc – Nam và theo độ cao của địa hình có ảnh hưởng đến cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm của ngành nông nghiệp và ảnh hưởng đến năng suất của cây trồng và vật nuôi.

2. Nền nông nghiệp nhiệt đới có những thuận lợi và khó khăn:
- Thuận lợi:
+ Chế độ nhiệt ẩm dồi dào cho phép cây trồng, vật nuôi phát triển quanh năm, áp dụng các hình thức luân canh, xen canh, tăng vụ...
+ Sự phân hóa khí hậu là cơ sở có lịch thời vụ khác nhau giữa các vùng, tạo nên cơ cấu sản phầm nông nghiệp đa dạng, có nhiều loại có giá trị xuất khẩu cao
-  Khó khăn:
+ Tính bấp bênh của nông nghiệp nhiệt đới, thiên tai thường xảy ra: bão, lũ lụt, hạn hán...
+ Sâu bệnh, dịch bệnh đối với cây trồng, vật nuôi.

3. Nước ta đang khai thác có hiệu quả đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới:
- Các tập đoàn cây trồng và vật nuôi được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái
- Cơ cấu mùa vụ, giống có nhiều thay đổi
- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn
- Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm của nền nông nghiệp nhiệt đới

4. So sánh nông nghiệp cổ truyền và nông nghiệp hàng hóa:
Tiêu chí Nông nghiệp cổ truyền Nông nghiệp hàng hóa
Quy mô Nhỏ, manh mún Lớn, tập trung cao
Phương thức canh tác - Trình độ kĩ thuật lạc hậu
- Sản xuất nhiều loại, phục vụ nhu cầu tại chỗ
- Tăng cường sử dụng máy móc, kĩ thuật tiên tiến
- Chuyên môn hóa thể hiện rõ
Hiệu quả Năng suất lao động thấp, hiệu quả thấp Năng suất lao động cao, hiệu quả cao
Tiêu thụ sản phẩm Tự cung tự cấp, ít quan tâm thị trường Gắn liền với thị trường tiêu thụ hàng hóa
Phân bố Tập trung ở các vùng còn khó khăn Tập trung ở các vùng có điều kiện thuận lợi

5. Cơ cấu kinh tế nông thôn đang từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa và đa dạng hóa
- Sản xuất hàng hóa nông nghiệp:
+ Đẩy mạnh chuyên môn hóa
+ Hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hóa
+ Kết hợp công nghiệp chế biến hướng mạnh ra xuất khẩu
- Đa dang hóa kinh tế nông thôn:
+ Cho phép khai thác tốt hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên, lao động,...
+ Đáp ứng tốt hơn những điều kiện thị trường
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn còn được thể hiện bằng các sản phẩm nông – lâm – ngư và các sản phẩm khác,...

V/ Vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp: (1 câu Atlat (NB) + 1 câu (VDT))
1. Atlat: Cây Nông nghiệp
Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hãy cho biết vùng nào trong các vùng sau có diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực trên 90%
A. Bình Định
B. Hà Nội
C. An Giang
D. Đà Nẵng

Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hãy cho biết tỉnh nào sau đây có sản lượng lúa lớn nhất:
A. Thanh Hóa
B. Bình Định
C. Long An
D. Kiên Giang

Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hãy cho biết tỉnh nào sau đây có diện tích trồng lúa thấp nhất:
A. An Giang
B. Kon Tum
C. Gia Lai
D. Phú Yên

Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, hãy cho biết chè được trồng nhiều nhất ở vùng nào sau đây:
A. Bắc Trung Bộ
B. Tây Nguyên
C. Trung du và miền núi Bắc Bộ
D. Đồng bằng sông Hồng

Câu 5: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, hãy cho biết Đông Nam Bộ trồng và phát triển những loài cây nào?
A. Cao su, mía, lạc
B. Cà phê, cao su, điều
C. Cà phê, hồ tiêu, cao su
D. Cao su, hồ tiêu, điều

Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, hãy cho biết lạc được trồng nhiều nhất ở vùng nào sau đây:
A. Đồng bằng sông Hồng
B. Bắc Trung Bộ
C. Duyên hải Nam Trung Bộ
D. Đông Nam Bộ

2. Cây Công nghiệp:
a. Ý nghĩa việc phát triển cây Công nghiệp: + Sử dụng hợp lí tài nguyên đất, nước và khí hậu
+ Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nông nghiệp, đa dạng hóa nông nghiệp
+ Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
+ Là mặt hàng xuất khẩu quan trọng, nâng cao thu nhập của người dân, nhất là ở trung du - miền núi.

b. Điều kiện phát triển:
-  Thuận lợi:
+ khí hậu nhiệt đới nóng, ẩm
+ Có nhiều loại đất thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp
+ Có thể phát triển các vùng cây công nghiệp tập trung
+ Nguồn lao động dồi dào
+ Đã có mạng lưới các cơ sở chế biến nguyên liệu cây công nghiệp
- Khó khăn:
+ Thị trường thế giới có nhiều biến động
+ Sản phẩm cây công nghiệp của nước ta chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường khó tính.

c. Nước ta chủ yếu trồng cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới, ngoài ra có một số cây có nguồn gốc cận nhiệt.

d. Cây công nghiệp lâu năm:
+ Có xu hướng tăng cả về năng suất, diện tích, sản lượng
+ Đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp
+ Nước ta đã hình thành được các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm với quy mô lớn
e. Phân bố
- Cây công nghiệp lâu năm:
+ Cà phê: trồng nhiều ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ
+ Cao su: trồng nhiều ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ
+ Chè: trồng nhiều ở Trung du miền núi phía B ắc, Tây Nguyên
+ Hồ tiêu: trồng nhiều ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung
+ Điều: trồng nhiều ở Đông Nam Bộ
+ Dừa: trồng nhiều ở ĐB. Sông Cửu Long -Cây công nghiệp hằng năm:
+ Mía: trồng nhiều ở ĐB. Sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung
+ Lạc: trồng nhiều ở Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Đăk Lăk
+ Đậu tương: trồng nhiều ở Trung du và miền núi phía Bắc, Đăk Lăk, Hà Tây, Đồng Tháp
+ Đay: trồng nhiều ở ĐB. Sông Hồng
+ Cói: trồng nhiều ở ven biển Ninh Bình, Thanh Hóa
+ Dâu tằm: tập trung ở Lâm Đồng

VI/ Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản nước ta: (1 câu Atlat (NB) + 1 câu (TH))
1. Atlat: Tình hình phát triển ngành thủy sản:
Câu 1: Căn cứ vào Atlat trang 20, hãy cho biết tỉnh nào sau đây có giá trị sản lượng thủy sản trong tổng giá trị sản xuất nông-lâm-thủy sản đạt trên 50%
A. Bình Thuận
B. Bạc Liêu
C. Kiên Giang
D. Bình Định

Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hãy cho biết tỉnh nào sau đây có sản lượng thủy sản khai thác năm 2007 lớn nhất:
A. Quảng Nam
B. Bà Rịa – Vũng Tàu
C. Kiên Giang
D. Bình Thuận

Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hãy cho biết tỉnh nào sau đây có sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2007 thấp nhất:
A. An Giang  
B. Trà Vinh
C. Đồng Tháp
D. Bạc Liêu

Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hãy cho biết ngư trường nào sau đây thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
A. Cà Mau – Kiên Giang
B. Hoàng Sa - Trường Sa
C. Hải Phòng – Quảng Ninh
D. Cồn cỏ Câu

Câu 5: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về thủy sản của cả nước từ năm 2000-2007
A. Sản lượng thủy sản khai thác tăng liên tục qua các năm
B. Sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2007 gấp 3,6 lần so với năm 2000
C. Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng đều qua các năm
D. Sản lượng khai thác luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất

2. Điều kiện phát triển ngành thủy sản:
a/ Thuận lợi:
- Nước ta có đường bờ biển dài, có 4 ngư trường lớn: Hải Phòng - Quảng Ninh, quần đảo Hoàng Sa - Trường Sa, Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu, Cà Mau – Kiên Giang
- Nguồn lợi hải sản rất phong phú.
- Dọc bờ biển có nhiều vũng, vịnh, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn và có nhiều sông, suối, kênh rạch,...
- Nhà nước có nhiều chính sách khuyến khích phát triển, nhân dân có nhiều kinh nghiệm nuôi trồng và đánh bắt
- Các phương tiện được trang bị tốt hơn
- Các dịch vụ thủy sản và công nghiệp chế biến phát triển mạnh
- Thị trường được mở rộng trong và ngoài nước
b/ Khó khăn:
- Thiên tai, bão, gió mùa Đông Bắc thường xuyên xảy ra
- Tàu thuyền và phương tiện đánh bắt còn chậm đổi mới
- Năng suất lao động còn thấp
- Hệ thống cảng cá chưa đáp ứng được yêu cầu
- Chế biến và chất lượng sản phẩm còn nhiều hạn chế
- Môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thủy sản bị suy giảm

VII/ Cơ cấu công nghiệp theo ngành và theo thành phần kinh tế: (1 câu bảng số liệu, biểu đồ (TH))
VIII/ Một số ngành công nghiệp trọng điểm: (2 câu Atlat (NB))
Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có ngành sản xuất vật liệu xây dựng:
A. Đà Nẵng
B. Thanh Hóa
C. Sóc Trăng
D. Phan Thiết

Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết nhà máy nhiệt điện nào sau đây có công suất lớn nhất:
A. Na Dương
B. Phú Mỹ
C. Trà Nóc
D. Ninh Bình

Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết nhà máy thủy điện nào sau đây có công suất lớn nhất:
A. Yaly 
B. Đa Nhim
C. Trị An
D. Hòa Bình

Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây không có ngành chế biến lương thực
A. Đà Nẵng
B. Vinh
C. Cao Lãnh
D. Nha Trang

Câu 5: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây là trung tâm công nghiệp lớn:
A. Đà Nẵng
B. Hải Phòng
C. Vinh
D. Nha Trang

IX/ Giao thông vận tải: (2 câu Atlat (NB))
Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết đường quốc lộ 1 không qua vùng nào sau đây
A. Bắc Trung Bộ
B. Duyên hải Nam Trung Bộ
C. Tây Nguyên
D. Đông Nam Bộ

Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết quốc lộ 9 nối từ cửa khẩu Lao Bảo đến đâu?
A. Huế
B. Đông Hà
C. Bến Hải
D. Suối Bang

Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết tuyến đường biển nào sau đây dài nhất
A. Quy Nhơn- Phan Thiết
B. Hải Phòng-Đà Nẵng
C. Đà Nẵng – Quy Nhơn
D. Vũng Tàu – Phan Thiết

Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết, để đi bằng đường bộ (đường ô tô) từ Bắc vào Nam, ngoài quốc lộ 1 còn có:
A. Quốc lộ 5
B. Quốc lộ 6
C. Đường Hồ Chí Minh
D. Quốc lộ 20

Câu 5: Vai trò của Duyên hải Nam Trung Bộ với hạ Lào và đông bắc Thái Lan sẽ ngày càng quan trọng hơn nhờ:
A. Nâng cấp các sân bay quốc tế của vùng
B. Nâng cấp các tuyến đường ngang của vùng
C. Nâng cấp quốc lộ 1, đường sắt Bắc – Nam
D. Xây dựng tuyến đường Hồ Chí Minh

X/ Thương mại và du lịch: (1 câu Atlat (NB) + 1 câu bảng số liệu, biểu đồ (VDC))
1. Atlat: Du lịch
Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết địa phương nào sau đây có 2 di sản văn hóa thế giới:
A. Thanh Hóa
B. Ninh Bình
C. Quảng Nam
D. Quảng Bình

Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết trung tâm du lịch nào sau đây là trung tâm quốc gia:
A. Vùng Tàu
B. Vịnh Hạ Long
C. Nha Trang
D. Đà Nẵng

Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, hãy cho biết năm 2007 khách du lịch quốc gia, vùng lãnh thổ nào sau đây đến nước ta cao nhất
A. Trung Quốc
B. Hàn Quốc
C. Đông Nam Á
D. Nhật Bản

2. Bảng số liệu, biểu đồ: (các em tự ôn)

XI/ Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ: (1 câu (NB) + 1 câu (TH) + 1 câu (VDT))
1. Nhận biết: Khoáng sản và thủy điện
a/ Khoáng sản:
- Giàu khoáng sản bậc nhất nước ta, rất phong phú như: Than, Sắt, Thiếc, Apatid, Đồng, Niken,...
-Giàu khoáng sản tạo điều kiện thuận lợi phát triển cơ cấu công nghiệp đa ngành Khó khăn:
+ Các via quặng nằm sâu trong lòng đất đòi hỏi phương tiện khai thác hiện đại và chi phí cao
+ Cơ sở hạ tầng, giao thông kém phát triển,...
+ Thiếu lao động lành nghề
b/ Thủy điện:
- Có trữ năng lớn nhất nước ta
- Trữ năng trên sông Hồng chiếm 1/3 trữ năng cả nước
- Đây là động lực phát triển cho vùng, nhất là việc khai thác và chế biến khoảng sản, tuy nhiên cần chú ý sự thay đổi môi trường
Hạn chế:
+ Thủy chế sông ngòi trong vùng phân hóa theo mùa gây khó khăn cho việc khai thác thủy điện

2. Thông hiểu:
Chăn nuôi
- Có nhiều đồng cỏ ở các cao nguyên thuận lợi cho phát triển chăn nuôi đại gia súc
- Bò sữa nhiều nhất ở Mộc Châu, Sơn La
- Trâu được nuôi rộng rãi trong vùng, nhất là Đông Bắc
- Cần giải quyết vấn đề giao thông, cải tạo các đồng cỏ, nâng cao năng suất để đẩy mạnh phát triển chăn nuôi đại gia súc trong vùng.
- Do giải quyết tốt hơn hơn lương thực cho người, nên hoa màu lương thực dành nhiều hơn cho chăn nuôi đã giúp tăng nhanh đàn lợn trong vùng
Khó khăn: Giao thông vận tải chưa phát triển gây khó khăn cho vận chuyển sản phẩm đến nơi tiêu thụ.

3. Vân dụng thấp:
Trồng trọt
- Phần lớn là đất feralit trên đá phiến, đá vôi; đất phù sa cổ, đất phù sa ở dọc các thung lũng và các cánh đồng ở miền núi.
- Khí hậu nhiệt đới, ẩm, gió mùa, có mùa đông lạnh phát triển các cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
Khó khăn: thời tiết thất thường, thiếu nước vào mùa đông, cơ sở chế biến còn kém phát triển trong khi khả năng mở rộng diện tích và nâng cao năng suất còn rất lớn.
- Việc đẩy mạnh cây công nghiệp, cây đặc sản cho phép phát triển nền nông nghiệp hàng hóa
đem lại hiệu quả cao và có tác dụng hạn chế nạn du canh, du cư.

XII/ Vùng Đồng bằng sông Hồng: (1 câu (NB) + 1 câu (TH))
1. Nhận biết: Thế mạnh và hạn chế của vùng:
a/ Thế mạnh:
- Vị trí địa lí:
+ Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc tạo động lực phát triển vùng và các vùng khác
+ Dễ dàng giao lưu kinh tế với các vùng khác và với nước ngoài
+ Gần các vùng giàu tài nguyên
- Tài nguyên thiên nhiên đa dạng
+ Diện tích đất nông nghiệp lớn, chiếm 51,2% diện tích của vùng
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh làm cho cơ cấu cây trồng đa dạng
+ Tài nguyên nước phong phú, có giá trị lớn về kinh tế là hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình
+ Nước ngầm, nước nóng, nước khoáng
+ Tài nguyên biển: bờ biển dài 400 km, vùng biển có tiềm năng lớn để phát triển nhiều ngành kinh tế.
+ Khoáng sản không nhiều, nhưng có giá trị như đá vôi, sét, cao lanh, than nâu, khí tự nhiên
- Điều kiện kinh tế - xã hội
+ Dân cư đông nên có lợi thế:
• Có nguồn lao động dồi dào, nguồn lao động này có nhiều kinh nghiệm và truyền thống trong sản
xuất, chất lượng lao động cao.
• Tạo ra thị trường có sức mua lớn
+ Chính sách: có sự đầu tư của Nhà nước và nước ngoài
+ Cơ sở hạ tầng phát triển mạnh
+ Cơ sở vật chất kĩ thuật cho các ngành ngày càng hoàn thiện
+ Có lịch sử khai thác lâu đời, là nơi tập trung nhiều di tích, lễ hội, làng nghề truyền thống
b/ Hạn chế:
- Dân cư đông, mật độ dân số cao gây khó khăn cho phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo vệ tài nguyên, môi trường
- Chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai
- Sự suy thoái tài nguyên, môi trường

2. Thông hiểu:
Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế: giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III, đảm bảo tăng trưởng kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường
-  Chuyển dịch trong nội bộ từng ngành kinh tế:
+ Trong khu vực I:
• Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi
và thủy sản
• Trong trồng trọt: giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây thực phẩm và cây ăn quả
+ Trong khu vực II: chú trọng phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm dựa vào thế mạnh về tài nguyên và lao động: CN chế biến LT-TP, dệt may, da giày, cơ khí, điện tử,...
+ Trong khu vực III: phát triển du lịch, dịch vụ tài chính, ngân hàng, giáo dục – đào tạo,...

XIII/ Vùng Bắc Trung Bộ: (1 câu (NB) + 1 câu (VDT))
1. Nhận biết:
Giao thông vận tải
Xây dựng cơ sở hạ tầng có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển KT-XH của vùng
- Phát triển cơ sở hạ tầng, GTVT góp phần nâng cao vị trí cầu nối của vùng, giữa khu vực phía Bắc và phía Nam theo hệ thống quốc lộ 1 và đường sắt Thống Nhất
- Phát triển các tuyến đường ngang, và đường Hồ Chí Minh giúp khai thác tiềm năng và thúc đẩy sự phát triển kinh tế khu vực phía Tây, tạo ra sự phân công lao động hoàn chỉnh hơn
- Phát triển hệ thống cảng biển, sân bay tạo điều kiện thu hút đầu tư, hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất...

2. Vận dụng thấp:
Lâm nghiệp và ngư nghiệp
a/ Lâm nghiệp:
- Diện tích rừng 2,46 triệu ha (20% cả nước). Độ che phủ rừng là 47,8% chỉ đứng sau Tây Nguyên
- Rừng sản xuất chiền 34% diện tích, 50% diện tích rừng phòng hộ, 16% diện tích rừng đặc dụng
- Phát triển công nghiệp khai thác gỗ, chế biến lâm sản.
* Bảo vệ và phát triển vốn rừng giúp bảo vệ môi trường sống, giữ gìn nguồn gen các sinh vật quý hiếm, điều hòa nguồn nước, hạn chế tác hại của các cơn lũ đột ngột. Ven biển trồng rừng để ch ắn gió, chắn cát bay cát chảy.
b/ Ngư nghiệp:
- Tỉnh nào cũng giáp biển nên có điều kiện phát triển nghề cá biển. Nghệ An là tỉnh trọng điểm nghề cá của Bắc Trung Bộ. Việc nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn phát triển khá mạnh.
- Hạn chế: phần lớn tàu có công suất nhỏ, đánh bắt ven bờ là chính, nên nhiều nơi nguồn lợi thủy sản có nguy cơ giảm rõ rệt.

XIV/ Duyên hải Nam Trung Bộ: (2 câu – phát triển tổng hợp kinh tế biển(TH))
1. Nghề cá:
- Biển lắm tôm, cá; tỉnh nào cũng có bãi tôm, bãi cá, lớn nhất là các tỉnh cực Nam Trung Bộ và ngư
trường Hoàng Sa - Trường Sa
- Bờ biển miền Trung có nhiều vũng, vịnh, đầm phá thuận lợi nuôi trộng thủy sản. Nuôi tôm hùm, tôm sú phát triển nhất là Phú Yên, Khánh Hòa
- Sản lượng thủy sản toàn vùng năm 2005 đạt trên 600.000 tấn, riêng cá biển trên 400.000 tấn, có nhiều loại cá quý: cá thu, cá ngừ, cá trích,...
- Hoạt động chế biến ngày càng đa dạng, trong đó có nước mắm Phan Thiết
- Ngành thủy sản ngày càng có vai trò lớn trong việc giải quyết vấn đề thực phẩm của vùng để tạo
ra sản phẩm hàng hóa, cần chú ý khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

2. Du lịch biển:
- Có nhiều bãi biển nổi tiếng như: Mỹ Khê, Sa Huỳnh, Nha Trang, Cà Ná, Mũi Né,... Trong đó Nha
Trang, Đà Nẵng là các trung tâm du lịch lớn ở nước ta.
- Đẩy mạnh phát triển du lịch biển gắn với du lịch đảo kết hợp nghỉ dưỡng, thể thao,...

3. Dịch vụ hàng hải:
- Có tiềm năng xây dựng các cảng nước sâu: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang.
- Cảng nước sâu Dung Quất đang được xâu dựng, vịnh Vân Phong (Khánh Hòa) sẽ hình thành cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất nước ta.

4. Khai thác khoáng sản ở thềm lục địa và sản xuất muối:
- Khai thác dầu khí ở phía đông quần đảo Phú Quý (Bình Thuận)
-  Sản xuất muối nổi tiếng ở Cà Ná, Sa Huỳnh,...

XV/ Vùng Tây Nguyên: (2 câu (TH) + 1 câu ( VDT))
1. Thông hiểu:
Phát triển cây công nghiệp lâu năm
- Đất đỏ bần, giàu chất dinh dưỡng, có tầng phong hóa sâu, phân bố tập trung với những mặt bằng rộng lớn có thể hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn.
- Khí hậu có tính chất cận xích đạo, có mùa khô kéo dài thuận lợi phơi sấy, bảo quản các sản phẩm. Lên cao 400-500m khí hậu khô nóng, độ cao 1000m lại mát mẻ có thể trồng cây công nghiệp nhiệt đới và cận nhiệt.
- Cà phê: Đăk Lăk có diện tích trồng cà phê lớn nhất, nổi tiếng là cà phê Buôn Ma Thuột có chất lượng cao.
- Chè: trồng nhiều ở: Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng
- Cao su: lớn thứ 2 sau Đông Nam Bộ, tập trung ở Gia Lai, Đăk Lăk
Khó khăn và biện pháp khắc phục:
+ Mùa khô kéo dài cần giải quyết vấn đề thủy lợi,, mùa mưa cần có biện pháp chống xói mòn đất
+ Thiếu lao động lành nghề, đã thu hút lao động từ nơi khác đến tạo ra tập quán sản xuất mới
+ Bảo đảm LT-TP cho vùng thông qua trao đổi hàng hóa với các vùng khác, tạo điều kiện ổn định diện tích cây công nghiệp.
+ Hoàn thiện quy hoạch các vùng chuyên canh cây công nghiệp, mở rộng diện tích có kế hoạch, đi đôi với việc bảo vệ rừng và phát triển thủy lợi.
+ Đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp. Phát triển mô hình kinh tế vườn trồng cà phê, hồ tiêu,...để nâng cao hiệu quả sản xuất.
+ Nâng cấp mạng lưới GTVT như đường 14 xuyên Tây Nguyên, đường 19, 26 nối với đồng bằng duyên hải.
+ Đẩy mạnh các cơ sở chế biến, xuất khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài.

2. Vận dụng thấp:
Thủy điện
- Tiềm năng thủy điện của Tây Nguyên chỉ đứng sau Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Việc xây dựng các công trình thủy điện tạo thuận lợi phát triển ngành khai thác và chế biến bột nhôm từ nguồn bô-xít. Ngoài ra các hồ thủy điện đem lại nguồn nước tưới quan trọng trong mùa khô, nuôi trồng thủy sản và du lịch.

XVI/ Vùng Đông Nam Bộ: (1 câu – khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp (TH))
Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu: là nâng cao hiệu quả khai thác lãnh thổ trên cơ sở đẩy mạnh đầu tư vốn, khoa học công nghệ, nhằm khai thác tốt nhất các nguồn lực tự nhiên, KT-XH, đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đồng thời giải quyết tốt các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường.
- Công nghiệp của vùng chiếm tỉ trọng cao nhất nước, nổi bật: điện tử, luyện kim, hóa chất, chế tạo máy, tin học, thực phẩm...
-  Một số phương hướng chính:
+ Tăng cường cải thiện và phát triển nguồn năng lượng
+ Nâng cao, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, nhất là GTVT và truyền thông liên lạc.
+ Mở rộng hợp tác đầu tư nước ngoài, chú trọng các ngành trọng điểm, công nghệ cao, đặc biệt ngành hóa dầu trong tương lai. Tuy nhiên, vấn đề môi trường cần phải quan tâm, tránh ảnh hưởng đến ngành du lịch.
Loading...

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây