1. Kiểu đồng phân không phải là đồng phân cấu tạo?
A. Đồng phân nhóm chức.
B. Đồng phân lập thể.
C. Đồng phân mạch cacbon.
D. Đồng phân vị trí nhóm chức.
2. Một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C
3H
9N
.
A. X là một hợp chất no, có 4 đồng phân.
B. X là một hợp chất no, có 5 đồng phân.
C. X là một hợp chất chứa no (1 liên kết đôi), có 5 đồng phân.
D. X là một hợp chất no, có 3 đồng phân.
3. Phân tích 1,18g một hợp chất hữu cơ X có chứa N thu được 2,64g CO
2, 1,62g H
2O
. N được biến thành NH
3, . Cho NH
3 này đi qua 30ml dung dịch H2SO4 1M. Để trung hoà H2SO4 dư. cần 100ml dung dịch NaOH 0,4M. Tỉ khối hơi của X đối với không khí bằng 2,034. Xác định công thức phân tử của X.
A. C
2H
7N
B. C
3H
9N
C. C
3H
7N
D. C
2H
7N
2
4. Cho các phân tử CCl
4 , CHCl
3, CH3 - CH3, CH4. Cho biết cách lai hoá của C trong 4 hợp chất trên. Trong phân tử nào, nguyên tử C là tâm của một tứ diện đều?
A. C đều có lai hoá sp
3; chỉ có CH
4 .
B. C đều có lai hoá sp
3; CCl
4 ,
CHCl
3, CH4
C. C có lai hoá sp
2 trong
CH3 - CH3 và sp
3 trong 3 hợp chất còn lại;CCl
4, CH4 ,
D. C đều có lai hoá sp
3; CH
4 và CCl
4 .
5 Chọn cách lai hoá của C trong C
2H
4, C
2H
2 và C
6H
6 (benzen). Cho kết quả theo thứ tự
A. sp
2,sp
3 , sp
2
B. sp
2, sp, sp
2
C. sp
2, sp, sp
3
D. sp
3, sp, sp
2
6. Cho các hợp chất:
1. H-C = C-C = C-H
2. H - C = C - H
3. H
2C = CH - CH = CH
2
4. CH
3 -CH
2 -CH
3
Trong hợp chất nào, tất cả các nguyên tử cacbon đều thẳng hàng?
A. Chỉ có 1, 2
B. Chỉ có 2, 3
C. 1,2, 3, 4
D. Chỉ có 2, 4
7. Phát biểu nào là phát biểu đúng?
8. Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C3H6Cl2. Vậy X là:
A. Hợp chất no, 6 đồng phân. C. Hợp chất không no, 4 đồng phân.
B. Hợp chất no, 5 đồng phân. D. Hợp chất no, 4 đồng phân.
9. Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H8O2 . Tính số đồng phân chứa chức axit (-COOH) và este (-COOR).
A. axit (2 đồng phân), este (4 đồng phân).
B. axit (1 dồng phân), este (3 đồng phân),
C. axit (2 đồng phân), este (3 đồng phân).
D. axit (1 dồng phân), este (2 đồng phân).
10. Nicotine là một chất hữu cơ có trong thuốc lá. Hợp chất này được tạo bởi ba nguyên tố là Cacbon, Hiđro và Nitơ. Đem đốt cháy hết 2,349 gam nicotine, thu được nitơ đơn chất, 1,827 gam H
2O
. và 6,380 gam CO
2. . Công thức đơn giản nhất của nicotine là:
A. C
5H
7N
B. C
3H
7N
2
C. C
4H
9N
D. C
3H
5N
11. Phân tích 2,46g một hợp chất hữu cơ X thu được 5,28g CO
2, 0,90g H
2O
, 224ml N
2 (đktc). Tỉ khối hơi của X đối với không khí bằng 4,24. Công thức phân tử của X là:
A. C
6H
7N
2O
B. C
5H
3N
2O
2
C. C
6H
5NO
2
D. C
7H
9NO
12. Có phân tử CCl
4 nhưng không có phân tử CI
4 là vì lí do nào sau đây?
A. So với Cl, I có độ âm điện gần với độ âm điện của C hơn.
B. Nguyên tử I quá lớn so với nguyên tử C nên không đủ không gian để sắp xếp 4 nguyên tử I chung quanh 1 nguyên tử C.
C. Liên kết C - Cl trong CCl
4 là liên kết ion còn liên kết C - I trong CI
4 là liên kết cộng hoá trị.
D. Phân tử CI
4 quá nặng nên không tồn tại được.
13. Hãy cho biết các dãy chất sau, dãy nào chỉ gồm những hợp chất hữu cơ?
A.CH
4 ,CH
3Cl ,CH
3COC
2H
5 , CH
3COOK
B. C
2H
2,CH
3CH
2MgBr , C
6H
12O
6, (NH
2)
2CO
C. MgBr
2,C
6H
5OH ,HCOOC
2H
5, HCOOH
D. NaCH
3COO, C
6H
6 , NaCN
14. Để biết cụ thế về số lượng nguyên tử, cách liên kết và thứ tự liên kết các nguyên tử trong 1 phân tử hợp chất hữu cơ, ta phải dùng công thức nào?
A. Công thức tổng quát
B. Công thức cấu tạo
C. Công thức phân tử
D. Cả 3 phương án đều sai
15. Khi phân tích định tính nguyên tố hiđro trong hợp chất hữu cơ người ta đốt cháy chất hữu cơ đó rồi cho sản phẩm đi qua
A. NaOH khan
B. CuSO
4 khan
C. P
2O
5 khan
D. H
2S
O4 đặc
16. Mục đích của pháp phân tích định lượng là:
A. Xác định công thức cấu tạo
B. Xác định công thức phân tử
C. Xác định khối lượng các nguyên tố có trong hợp chất hữu cơ
D. Xác định thành phần các nguyên tố có trong hợp chất hữu cơ
17. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo một thứ tự nhất định
B. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tố liên kết với nhau theo đúng hoá trị và theo nhiều thứ tự khác nhau.
C. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị của nguyên tố
D. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị và theo một thứ tự nhất định
18. Số đồng phân của hợp chất có công thức phân tử C
4H
10O
(có nhóm -OH) là:
A. 4
B. 5
C. 7
D. 6
19. Đốt cháy hoàn toàn 10 gam hợp chất hữu cơ A sinh ra 9,23 gam c và 0,77gam H. Biết d
A/He = 19,5. Công thức phân tử của A là:
A.C
6H
6
B. C
4H
10O
C.C
5H
18O
D. C
3H
10O
2
20. Đốt cháy hoàn toàn 10 gam hiđrocacbon A thì thu được 29,34 gam CO
2 Vậy tỉ lệ m
C: m
H là:
A. 1:4
B. 4:1
C. 3:2
D. 1:1
21. Nguyên tắc chung của phép phân tích định tính là:
A. Chuyển hóa các nguyên tố C, H, N thành các chất vô cơ dễ nhận biết.
B. Đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm cacbon dưới dạng muội đen.
C. Đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm nitơ qua mùi khét.
D. Đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm hiđro do hơi nước thoát ra làm xanh CuSO
4 khan.
22. Hợp chất A có công thức phân tử C
5H
10O
z. Biết %H trong A là 9,8% vậy của oxi trong A là:
A. 17,14%
B. 45,71%
C. 58.82%
D. 31,37%
23. Điều khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Hai chất đồng phân có cùng công thức phân tử.
B. Hai chất đồng phân có cùng công thức cấu tạo.
C. Hai chất đồng phân thuộc cùng một dãy đồng đẳng.
D. Hai chất đồng phân thì có tính chất hóa học tương tự nhau.
24. Hợp chất A có công thức phân tử C
4H
xCl
biết % C là 51,2%. Vậy X nhận giá trị là:
A. 7
B. 9
C. 11
D. 8
25. Đốt cháy hoàn toàn a gam hiđrocacbon A, sản phẩm cháy dẫn qua bình chứa dung dịch nước vôi trong dư ở 0°c thì thu được 3 gam kết tủa và khối lượng bình tăng lên 1,68 gam. Giá trị a là:
A. 1,68
B.4,58
C. 3,00
D. 0,40
26. Số đồng phân của hợp chất có công thức phân tử C4H11N là:
A. 6
B. 7
C. 8
D. 9
27. Đốt cháy hoàn toàn 0,74 g hợp chất hữu cơ A cần dùng 0,784 lít O
2 (đktc) thì thu được CO
2và H
2O
Biết V
CO2 = 6/7 VO2 ; mCO2 =2,444 mH2Ovà khi hoá hơi 1,85 gam A thì thu được thể tích đúng bằng thể tích 0,8 gam O
2 ở cùng điều kiện. Công thức phân tử của A là:
A. C
3H
6O
2
B. C
6H
12O
4
C. C
4H
10O
D. C
3H
6O
3
28. Trộn 6 ml A (C
2xH
y) và 6ml B (CxH2x) với 70 ml O
2 rồi đốt cháy hoàn toàn. Sau khi cho ngưng tụ hơi nước, thu được 49 ml hỗn hợp khí, trong đó có 36 ml khí bị hấp thụ bởi dung dịch nước vôi trong. Công thức phân tử của A và B là:
A.C
2H
4 và C
4H
8
B. C
4H
10 và C
2H
4
C. C
2H
4 và C
4H
10
D. C
4H
8 và C
2H
4
29. Công thức nào sau đây là công thức tổng quát?
A. C
2H
6O
2
B. (CH
3O)
2
C. C
xH
yO
z
D. CH
3O
30. Dùng phương pháp nào thích hợp cho việc tách hỗn hợp gồm ancol và nước?
A. Phương pháp cô cạn
B. Phương pháp lọc
C. Phương pháp chưng cất
D. Phương pháp chiết
31. Để đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất X cần 6,72 lít O
2 (đktc), thu được 4,48 lít CO
2 (đktc) và 5,4 gam H
2O
. Công thức phân tử đúng của X là:
A. C
2H
6
B C
2H
4O
2
C. C
2H
6O
D C
3H
8O
32. Đốt cháy hoàn toàn l,5g mỗi chất hữu cơ X, Y, Z đều thu được 0,9g H
2O
và 2,2g CO
2 . Điều khẳng định nào sau đây là đúng nhất?
A. X, Y, Z là các đồng phân của nhau
B. X. Y, X là các đồng đăng của nhau
C. X, Y, z có cùng công thức đơn giản
D. Chưa đủ dữ kiện
33. Thành phần % khối lượng của hiđro biển đổi trong khoảng nào đối với ankan?
A. 20% < %H < 25%;
B. 14,29% < %H < 30,3%
C. 15,8% < %H < 25%;
D. 14,29% < % H < 25 %
34. Để đốt cháy một thể tích của hiđrocacbon X (là chất khí ở đktc) cần 6,5 thể tích oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Công thức phân từ của X là:
A. C
2H
4
B. C
4H
8
C. C
4H
10
D. C
5H
6
35. Chất C
4H
10O
có tất cả bao nhiêu đồng phân cấu tạo?
A. 5
B. 6 .
C. 7
D. 8
36. Tỷ lệ % khối lượng của cacbon và hiđro trong hiđrocacbon X là %mC : %mH = 92,3% : 7,7%. Khối lượng phân tử của X lớn gấp 1,3 lần khối lượng phân tử axit axetic. Vậy công thức phân tử của X là:
A. C
4H
4
B.C
5H
10
C. C
6H
12
D. C
6H
6
37. Chất X chứa các nguyên tố C, H, O, N có khối lượng phân tử bàng 75. Biết rằng khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được CO
2, H
2O
(với tỉ lệ n
H2O :CO
2= 3:2) và 1,12 lít N
2 (đktc). Công thức phân tử của X là:
A. C
3H
7O
2N
B. C
2H
6O
2N
2
C. C
2H
5O
2N
D. C
3H
9ON
38. Hỗn hợp khí X gồm H2, CO, CH
4 (ở đktc). Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít X thu được 1,568 lít CO
2 (đktc) và 2,34 gam H
2O
. Phần trăm thể tích của CH
4 trong X là:
A. 50% CH
4
B. 45% CH
4
C. 25% CH
4
D. 70% CH
4
39. Công thức phối cảnh biểu diễn cho cấu tạo của phân tử C
2H
6 là:
40. Để tách actemisin, một chất có trong cây Thanh hao hoa vàng dùng chế thuốc chống sốt rét, người ta tiến hành như sau:
- Ngâm lá và thân cây đã băm nhỏ trong hexan sau đó gạn lấy phần chất lỏng.
- Đun phần chất lỏng cho hexan bay lên và ngưng tụ để thu lại.
- Phần còn lại là chất lỏng sệt được cho lên cột sác kí và cho các dung môi thích hợp chạy qua để tách riêng từng cấu tử trong tinh dầu.
Trong mỗi giai đoạn của quá trình trên, người ta đã sử dụng lần lượt các kỹ thuật nào sau đây?
A. Chưng cất, sắc ký, kết tinh
B. Chưng cất, chiết, sắc ký.
C. Chưng cất, chiết, kết tinh.
D. Chiết, chưng cất, sắc ký cột
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
| 1. B |
2. A |
3. B |
4. D |
5. B |
6. A |
7. A |
8. D |
9. A |
10. A |
| 11. C |
12. B |
13. A |
14. B |
15. B |
16. C |
17. D |
18. A |
19. A |
20. B |
| 21. A |
22. D |
23. A |
24. B |
25. D |
26. C |
27. A |
28. B |
29. C |
30. C |
| 31. C |
32. C |
33. D |
34. C |
35. C |
36. D |
37. D |
38. A |
39. B |
40. D |