© 2020 Bài Kiểm Tra.com. All Rights Reserved.
Loading...

Phương pháp giải Hóa 8, dạng toán: Lập công thức của OXIT

Thứ bảy - 01/02/2020 13:01
Hướng dẫn giải Hóa 8, dạng toán: Lập công thức của OXIT
a) Xác định oxit khi biết phần trăm các nguyên tử trong phân tử hay tỉ khối
b) Xác định công thức phân tử oxit dựa vào lượng chất tham gia, lượng sản phẩm thu được
Loading...
a) Xác định oxit khi biết phần trăm các nguyên tử trong phân tử hay tỉ khối, gồm các bước sau:
Bước 1: Viết công thức oxit ở dạng tổng quát: RxOy.
Bước 2: Tìm tỉ lệ x : y.
+) Biểu diễn tỉ lệ % của mỗi nguyên tố.
+) Tính tỉ lệ x : y
Bước 3: Viết công thức hoá học đúng.
Bước 4: Vận dụng các công thức để tiếp tục tính toán theo các yêu cầu của đề.
Bài tập mẫu:
Bài 1. Một oxit của kim loại X có hóa trị VI và chứa 48% oxi theo khối lượng. Xác định tên của X và công thức oxit đó.
Giải
Gọi công thức của X có dạng: XO3 và X là nguyên tử khối
Theo đề bài, ta có:
cong thuc oxit
=> X = 52
Vậy công thức oxit là: CrO3.


Bài 2. Oxit cao nhất của một nguyên tố R có công thức R2OX, phân tử khối của oxit là 102 đvC. Xác định R.
Giải
Theo đề bài, ta có:
MR2Ox = 2R + 16x = 102 (với R là nguyên tử khối của R)
tinh r(x ϵ nguyên dương)
Bảng biện luận:
x 1 2 3
R 43 35 27
Nghiệm hợp lí là: X = 3; R = 27: nhôm (Al) Vậy công thức oxit cần tìm là: Al2O3.

Chú ý: Nếu cũng bài toán trên mà người ta thêm phần trăm khối lượng của oxi hoặc R trong oxit thì việc xác định R trở nên đơn giản hơn.
Chẳng hạn: Oxit cao nhất của một nguyên tố R có công thức R2Ox, phân tử khối của oxit là 102 đvC và phần trăm khối lượng của oxi trong oxit là 47,06%. Xác định R.
Giải
Theo đề bài, ta có hệ phương trình:
he phuong trinh
Từ (2) => x = 3, thế vào (1), ta có:
2R + 16 x 3 = 102 => R = 27: nhôm (Al).
Vậy công thức oxit Al2O3.​​​​​

b) Xác định công thức phân tử oxit dựa vào lượng chất tham gia, lượng sản phẩm thu được
Để giải quyết các bài toán ở dạng này ta thực hiện các bước sau:
Bước 1: Viết phương trình phản ứng.
Bước 2: Lập mối quan hệ của các chất trước và sau phản ứng.
Bước 3: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng.
Bước 4: Xác định công thức phân tử oxit.

Bài 1. Để hoà tan hoàn toàn 7,8 gam kim loại A cần dùng Vml dung dịch HCl và có 2,688 lít H2 bay ra (đktc). Mặt khác, để hoà tan 6,4 gam oxit của kim loại B cùng cần dùng Vml dung dịch HCl trên. Xác định A, B.
Giải
pt phan ung
Vì ở cả 2 phương trình thể tích HCl không đổi nên na = 2nb (3)
tinh n
A là kim loại nên n = (1, 2, 3}
n 1 2 3
A 32,5
(loại)
65
(Zn)
97,5
(loại)

tinh b
Vì B là kim loại nên m = {1, 2, 3}
m 1 2 3
B 53,3
(loại)
106,7
(loại)
160
(nhận)

Vậy A là kim loại Zn, B là Tu

Bài 2. Cho 5,4 gam một kim loại M tác dụng với oxit ta thu đưcc 10,2 gam oxit cao nhất có công thức M2O3. Xác định M.
Giải
Phương trình phản ứng:
kim loai m
Vậy kim loại M là nhôm (Al).
Loading...

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây