Loading...

Đề kiểm tra 1 tiết môn sinh 9 học kì 2 (Đề số 2)

Thứ năm - 08/03/2018 23:04
Đề kiểm tra 1 tiết môn sinh 9 học kì 2 (Đề số 2), có hướng dẫn trả lời.
Loading...
Câu 1.Trẻ đồng sinh cùng trứng và đồng sinh khác trứng giống và khác nhau ở những điểm cơ bản nào? Nêu ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh.

Trả lời:

- Điểm giống và khác nhau giữa trẻ đồng sinh cùng trứng và đồng sinh khác trứng

- Giống nhau: Đều được sinh ra trong một lần sinh của mẹ.
 
- Khác nhau:
 
- Trẻ đồng sinh cùng trứng có cùng kiểu gen, cùng giới tính, các đặc điểm về ngoại hình rất giống nhau do đều phát triển từ một hợp tử ban đầu.
 
- Trẻ đồng sinh khác trứng có thể giống nhau hoặc không giống nhau về các yếu tố: giới tính, kiểu gen, ngoại hình, vì chúng được phát triển từ các hợp tử khác nhau.
 
- Ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh:

Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp ta hiểu rõ vai trò của kiểu gen và vai trò của môi trường đối với sự hình thành tính trạng, sự ảnh hưởng khác nhau của môi trường đôi với tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng.
 
Giống như ở động vật hoặc thực vật, con người cũng có những tính trạng rất ít hoặc không chịu ảnh hưởng của môi trường. Ngược lại, có những tính trạng chịu ảnh hưởng rất lớn bởi môi trường nên dễ bị biến đổi.
 
Thí dụ: Ở anh em hoặc chị em sinh đôi cùng trứng.
 
- Các đặc điểm về màu mắt, màu tóc, nét mặt ít chịu tác động của môi trường.

- Các đặc điểm về năng khiếu chịu ảnh hưởng nhiều bởi môi trường tự nhiên và môi trường xã hội.
 
Câu 2. Hãy nêu những ưu điểm và triển vọng của phương pháp vi nhân giống?
 
Trả lời:
 
a. ưu điểm
 
- Tạo ra đủ số lượng cây trồng trong một thời gian ngắn, đáp ứng yêu cầu của sản xuất. Thí dụ bằng phương pháp trên chỉ trong 8 tháng, từ một củ khoai tây đã thu được 2 triệu mầm giống, đủ trồng trên một diện tích đất 20 ha.
 
- Ở nước ta, đã nhân giống thành công đối với khoai tây, mía, dứa và bước đầu đạt được kết quả trong nhân giông cây rừng và một số cây thuốc quý (sâm).
 
b. Triển vọng
 
Giúp cho việc bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ bị tiệt chủng.
 
Câu 3. Tìm các cụm từ phù hợp điền vào chỗ trống thay cho các số 1, 2, 3,... để hoàn chỉnh các câu sau:
 
Ưu thế lai là hiện tượng...(1)... có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh...(2)... chống chịu tốt, các...(3)...hình thái và năng suất cao hơn trung bình...(4)...hoặc vượt trội cả hai...(5)...
 
Trả lời:

1. Con lai F1 ; 2. Phát triển mạnh ;
3. Tính trạng ; 4. Giữa hai bố mẹ ;
5. Bố mẹ
 
Câu 4.  Cho sơ đồ lưới thức ăn sau:

de2a
 
Với (5) là sinh vật sản xuất
 
a. Cho biết tên các loài để thiết lập lưới thức ăn cho phù hợp với sơ đồ trên.
b. Xác định loài sinh vật tiêu thụ cấp II và chuỗi thức ăn tương ứng.
c. Xác định loài sinh vật tiêu thụ cấp III và chuỗi thức ăn tương ứng.
* Với (5) là sinh vật phân giải cho tên để thiết lập lưới thức ăn cho phù hợp
 
Hướng dẫn:

Với (5) là sinh vật sản xuất

a) Sơ đồ lưới thức ăn

de2b
 
b. Sinh vật tiêu thụ cấp II và chuỗi thức ăn
+ Cỏ => thỏ => sói => hổ => vi sinh vật
 
Sói là sinh vật tiêu thụ cấp II
+ Cỏ => thỏ => sói => vi sinh vật
 
Sói là sinh vật tiêu thụ cấp II
+ Cỏ => thỏ => cáo => sói => hổ => vi sinh vật
 
Cáo là sinh vật tiêu thụ cấp II
+ Cỏ => thỏ => cáo => sói => vi sinh vật
 
Cáo là sinh vật tiêu thụ cấp II
+ Cỏ => thỏ => cáo => vi sinh vật
 
Cáo là sinh vật tiêu thụ cấp II
 
c. Sinh vật tiêu thụ cấp III và chuỗi thức ăn
+ Cỏ => thỏ=> sói => hổ => vi sinh vật
 
Hổ là sinh vật tiêu thụ cấp III
+ Cỏ => thỏ => cáo => sói => hổ => vi sinh vật
 
Sói là sinh vật tiêu thụ cấp III
+ Cỏ => thỏ => cáo => sói => vi sinh vật
 
Sói là sinh vật tiêu thụ cấp III  

Với (5) là sinh vật phân giải
de2c
© Bản quyền thuộc về Bài kiểm tra. Ghi rõ nguồn Bài kiểm tra.com khi sao chép nội dung này.
Loading...

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Loading...
THÀNH VIÊN
Hãy đăng nhập thành viên để trải nghiệm đầy đủ các tiện ích trên site

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây