Loading...

Đề kiểm tra học kì II, Sinh học 6

Thứ bảy - 20/04/2019 10:45
Đề kiểm tra học kì II, môn Sinh học 6, gồm hai phần: Trắc nghiệm và tự luận, có đáp án và hướng dẫn chấm điểm.
Loading...
I- PHẦN TRẮC NGHIỆM (4đ): Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng. Mỗi câu đúng được 0,25đ
Câu 1: Nêu các bộ phận của hạt (theo thứ tự từ ngoài vào trong)?
       a. Lá mầm, phôi nhũ, phôi                                  
       b. Vỏ hạt, Thân mầm, rễ mầm và phôi
       c. Vỏ hạt, bộ phận chứa chất dự trữ và phôi    
       d. Rễ mầm, thân mầm, chồi mầm
 
Câu 2: Nêu những điều kiện cần cho hạt nẩy mầm?
       a. Không khí, nhiệt độ thích hợp và gió            
       b. Không khí, nhiệt độ thích hợp và phân bón
       c. Không khí, nhiệt độ thích hợp và độ ẩm      
       d. Không khí, nhiệt độ thích hợp và ánh sáng
 
Câu 3: Sự hút nước của cây bị ảnh hưởng dẫn đến bộ phận nào của cây bị ảnh hưởng?
       a. Quang hợp bị ảnh hưởng                                 
       b. Hút nước bị ảnh hưởng
       c. Vận chuyển các chất bị ảnh hưởng               
       d. Tất cả các cơ quan đều bị ảnh hưởng
 
Câu 4: Cây rêu sinh sản bằng bộ phận nào?
       a. Hạt                                                                      
       b. Thân
       c. Bào tử                                                                 
       d. Rễ
 
Câu 5: Ngành Quyết tiến hóa hơn ngành Rêu ở đặc điểm nào?
       a. Có cơ quan sinh sản bằng bào tử                   
       b. Có rễ thật, thân và lá có mạch dẫn
       c. Thân cao lớn hơn cây rêu                               
       d. Có lá non cuộn lại như vòi voi
      
Câu 6: Cơ quan sinh sản của cây thông được gọi là?
       a. Nón đực và nón cái                                          
       b. Bào tử
       c. Hoa, quả, hạt                                                     
       d. Rễ, thân, lá
 
Câu 7: Cây trồng có nguồn gốc từ đâu?
       a. Tự nhiên có sẵn                                                
       b. Từ cây hoang dại
       c. Do nhà sản xuất giống cây tạo ra                   
       d. Do động vật phát tán
 
Câu 8: Bậc phân loại thực vật nào sau đây được sắp xếp đúng theo thứ tự giảm dần (từ trái qua phải)
       a. Họ – Bộ – Chi – Lớp – Ngành – Loài            
       b. Ngành – Loài – Bộ – Họ – Chi - Lớp            
       c. Lớp – Họ – Bộ – Ngành – Chi - Loài             
       d. Ngành – Lớp – Bộ – Họ – Chi – Loài
 
Câu 9: Nhờ đâu mà hàm lượng khí ô xi và khí cácbôníc trong không khí được ổn định?
       a. Nhờ quá trình quang  hợp của thực vật.       
       b. Nhờ quá trình đốt cháy.
       c. Nhờ quá trình hô hấp của động vật.              
       d. Nhờ quá trình phân hủy của vi khuẩn.
      
Câu 10: Thực vật cung cấp ........... cho động vật.
       a. Thức ăn, khí oxi, nơi ở, nơi sinh sản             
       b. Lá cây, cành cây, rễ cây
       c. Các loại quả và nước                                      
       d. Các loại hạt và nước
 
Câu 11: Khí oxi và chất hữu cơ do thực vật chế tạo ra cần cho?
       a. Động vật                                                            
       b. Thực vật
       c. Con người                                                          
       d. Tất cả các sinh vật trên trái đất.
 
Câu 12: Nhóm cây nào cung cấp lương thực chủ yếu cho con người?
       a. Cây thuốc lá, cây thuốc phiện, cây cần sa   
       b. Cây lúa, cây ngô, cây sắn
       c. Cây tiêu, cây ớt, cây hành                               
       d. Cây cà phê, cây mía, cây cao su
 
Câu 13: Nhờ bộ phận nào mà thực vật có khả năng ngăn cản dòng nước mưa, chống xói mòn đất?
       a. Hoa, quả, hạt                                                     
       b. Bào tử, nón đực và nón cái
       c. Rễ, thân, lá                                                        
       d. Rễ giả, hạt diệp lục
 
Câu 14: Vi khuẩn có kích thước bao nhiêu?
       a. Một vài phần nghìn ki lô mét                         
       b. Một vài phần nghìn mét
       c. Một vài phần nghìn xen ti mét                       
       d. Một vài phần mi li mét
 
Câu 15: Vi khuẩn có ích được con người ứng dụng làm gì?
       a. Sữa chua, muối dưa, làm dấm                         
       b. Kho thịt, chiên cá, nướng
       c. Mứt, nấu xôi, nấu canh                                           
       d. Làm bánh, nấu rượu, bia
 
Câu 16: Nấm rơm dinh dưỡng bằng cách nào?
       a. Ký sinh trên động vật                                      
       b. Hoại sinh trên rơm rạ mục, ẩm ướt
       c. Tự dưỡng nhờ ánh sáng mặt trời                    
       d. Ký sinh trên thực vật
 
II- PHẦN TỰ LUẬN (6đ):
 
Câu 1: So sánh những đặc điểm để phân biệt cây một lá mầm và cây 2 lá mầm? (3đ)
Câu 2: Trình bày những nguyên nhân khiến cho thực vật ở Việt Nam giảm sút và dẫn đến hậu quả như thế nào? (2đ)
Câu 3: Để môi trường sống của chúng ta mãi trong lành, không bị ô nhiễm bản thân em đã làm được những việc gì? (bản thân, ở nhà, ở trường và ngoài xã hội)(1đ)
 
----------------------------------
 
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
 
I- PHẦN TRẮC NGHIỆM (4đ): Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng. Mỗi câu đúng được 0,25đ
 
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án c c d c b a b d
Câu 9 10 11 12 13 14 15 16
Đáp án a a d b c d a b
 
 
II- PHẦN TỰ LUẬN (6đ):
 
CÂU Ý TRẢ LỜI ĐIỂM
1 Đặc điểm phân biệt lớp 1 lá mầm và lớp 2 lá mầm: Chủ yếu dựa vào số lá mầm của phôi. Ngoài ra: Kiểu rễ, kiểu gân lá, số cánh hoa 0,5
  Cây một lá mầm Cây hai lá mầm
Rễ Rễ chùm Rễ cọc 0,5
Thân Thân cỏ, cột Thân gỗ, cỏ, leo 0,5
Kiểu gân lá Gân lá song song hoặc hình cung Gân lá hình mạng 0,5
Số cánh hoa Hoa có 6 hoặc 3 cánh Hoa có 5 hoặc 4 cánh 0,5
Hạt Phôi có một lá mầm Phôi có hai lá mầm 0,5
2 Nguyên nhân: nhiều loài cây có giá trị kinh tế đã bị khai thác bừa bãi 0,5
 Cùng với sự tàn phá tràn lan các khu rừng để phục vụ nhu cầu đời sống. 0,5
Hậu quả: nhiều loài cây bị giảm đáng kể về số lượng, môi trường sống của chúng bị thu hẹp hoặc bị mất đi, 0,5
Nhiều loài trở nên hiếm, thậm chí một số loài có nguy cơ bị tiêu diệt. 0,5
3 Bản thân: Luôn có ý thức về hậu quả của ô nhiễm môi trường 0,25
Ở nhà: Quét nhà, dọn dẹp nhà cửa, bỏ rác đúng nơi quy định 0,25
Ở trường: Trực nhật, không xả rác bừa bãi, bảo vệ cây xanh 0,25
Ngoài xã hội: Không xả rác bừa bải, nhắc nhở mọi người 0,25
Học sinh trả lời đúng ý nhưng không giống đáp án vẫn cho điểm
Loading...

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây