A. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1. Đột biến là gì? Thể đột biến là gì? Vì sao đột biến di truyền cho thế hệ sau?
Câu 2. Nêu đặc điểm hoá học của ADN?
Câu 3. Thể 3 nhiễm và thể 1 nhiễm là gì? Giải thích cơ chế tạo ra thể 3 nhiễm và thể 1 nhiễm và lập sơ đồ minh hoạ.
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Khối tượng của mỗi phân tử prôtêin (được tính bằng đơn vị cacbon) khoảng bao nhiêu?.
A. Hàng chục
B. Hàng ngàn
C. Hàng trăm ngàn
D. Hàng triệu
Câu 2. Yếu tố nào tạo nên tính đa dạng và tính đặc thù của prôtêin?
A. Thành phần, số lượng và trật tự của các axit amin.
B. Thành phần, số lượng và trật tự của các nuclêôtit
C. Thành phần, số lượng của các cặp nuclêôtit trong ADN.
D. Cả A, B và C đều đúng.
Câu 3. Đột biến gen là biến đổi về:
A. Cấu tạo của NST C. Cấu trúc của gen
B. Số lượng của NST D. Số lượng của gen
Câu 4. Các dạng đột biến cấu trúc NST bao gồm: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn…...
Chọn từ đúng để điền vào chỗ trống ở câu trên.
A. Thay đoạn
B. Nhân đoạn
C. Chuyển đoạn
D. Đứt đoạn
Câu 5. Đặc điểm chung về cấu tạo của ADN, ARN, prôtêin là gì:
A. Có kích thước và khối lượng bằng nhau
B. Đều được cấu tạo từ các nuclêôtit
C. Đều được cấu tạo từ các axit amin
D. Là đại phân tử, có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Câu 6. Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST là do tác dụng của các tác nhân gây đột biến, dẫn đến:
A. Phá vỡ cấu trúc của NST
B. Gây ra sự sắp xếp lại các đoạn trên NST
C. NST gia tăng số lượng trong tế bào.
D. Câu A và B đều đúng
Câu 7. Chọn các cụm từ: di truyền, ở kiểu hình, xác định, ảnh hưởng, điền vào chỗ trống thay cho các số 1, 2, 3,... để hoàn chỉnh các câu sau:
Thường biến là những biến đổi...(1)....phát sinh trong đời sống cá thể dưới...(2)...trực tiếp của môi trường. Thường biến biểu hiện đồng loạt theo hướng...(3)...tương ứng với điều kiện ngoại cảnh, không ...(4)...được.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
A. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1.
1. Đột biến và thể đột biến
a) Đột biến
Đột biến là những biến đổi trong cấu trúc vật chất di truyền, xảy ra ở nhiễm sắc thể (cấp độ tế bào) hoặc ADN cấp độ phân tử.
b) Thể đột biến
Thể đột biến là những cơ thể mang đột biến, thể hiện ra kiểu hình.
2. Đột biến di truyền cho thê hệ sau là vì:
Đột biến là những biến đổi trên nhiễm sắc thể và ADN. Đây là những cấu trúc có khả năng tự nhân đôi và truyền cho các thế hệ tế bào. Do đó, những biến đổi xảy ra ở chúng cũng được sao chép lại và truyền cho các thế hệ sau.
Vì vậy đột biến luôn luôn di truyền.
Câu 2.
- ADN là axít đêôxiribônuclêic, được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P.
- ADN thuộc loại đại phân tử, có kích thước và khối lượng lớn, có thể dài đến hàng trăm micrômét và khối lượng đến hàng triệu hoặc hàng chục triệu đơn vị cacbon.
- ADN có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, do nhiều đơn phân hợp lại. Mỗi đơn phân là một nuclêôtít. Có 4 loại nuclêôtít là ađênin (kí hiệu A), timin (T), guanin (G), hoặc xitôxin (X). Mỗi phân tử ADN có chứa từ hàng vạn đến hàng triệu đơn phân.
Các nuclêôtít liên kết với nhau theo chiều dọc tạo mạch. Phân tử ADN gồm 2 mạch liên kết lại. Các nuclêôtít sắp xếp theo nhiều cách khác nhau tạo ra được vô số loại ADN khác nhau. Các phân tử ADN phân biệt nhau không chỉ bởi trình tự sắp xếp má còn khác về số lượng và thành phần các nuclêôtít.
Câu 3.
I. Khái niệm về thể 3 nhiễm và thể 1 nhiễm.
Thể 3 nhiễm và thể 1 nhiễm là những thể dị bội chỉ xảy ra trên 1 cặp NST trong tế bào.
Bình thường trong tế bào sinh dưỡng, mỗi cặp NST luôn có 2 chiếc. Nhưng nếu có 1 cặp NST nào đó thừa 1 chiếc tức là cặp này trở thành 3 chiếc thì đó là thể 3 nhiễm. Ngược lại có 1 cặp NST nào đó thiếu 1 chiếc, tức cặp này chỉ còn 1 NST thì đó là thể 1 nhiễm.
Như vậy:
- Thể 3 nhiễm là thể mà trong tế bào thừa NST ở 1 cặp nào đó, kí hiệu NST (2n + 1).
- Thể 1 nhiễm là thể, mà trong tế bào thiếu 1 NST ở 1 cặp nào đó kí hiệu NST là (2n - 1).
2. Cơ chế tạo thể 3 nhiễm và thể 1 nhiễm và sơ đồ minh hoạ.
Trong quá trình phát sinh giao tử, có 1 cặp NST của tế bào sinh giao tử không phân li (các cặp NST còn lại phân li bình thường tạo ra 2 loại giao tử: loại chứa 2 NST của cặp đó (giao tử n + 1) hai loại giao tử này kết hợp với giao tử bình thường n trong thụ tinh tạo ra hợp tử 3 nhiễm (2n + 1) và hợp tử 1 nhiễm (2n + 1).
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1. D Câu 2. A Câu 3. C
Câu 4. C Câu 5. D Câu 6. D
Câu 7. 1. Ở kiểu hình ; 2. Ảnh hưởng ; 3. Xác định ; 4. Di truyền