A. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1. Nêu khái niệm và nguyên nhân phát sinh chung của đột biến số lượng NST?
Câu 2. Trình bày khái niệm về gen. Nêu các điểm giống nhau và khác nhau giữa gen với ADN và mối quan hệ giữa hoạt động ADN với hoạt động của gen?
Câu 3. So sánh đột biến cấu trúc NST và đột biến số lượng NST?
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Một đoạn nào đó của 1 NST quay ngược 1 góc 180° làm đảo ngược trật tự phân bố của các gen trên đoạn NST đó, được gọi là đột biến gì?
A. Lặp đoạn
B. Đảo đoạn
C. Chuyển đoạn
D. Mất đoạn
Câu 2. Thường biến là gì?
A. Sự biến đổi xảy ra trên gen của ADN.
B. Sự biến đổi xảy ra trên cấu trúc di truyền.
C. Sự biến đổi kiểu hình của cùng 1 kiểu gen.
D. Sự biến đổi xảy ra trên NST.
Câu 3. Trong 3 cấu trúc: ADN, ARN và prôtêin thì cấu trúc có tích thước nhỏ nhất là:
A. Prôtêin
B. ADN và prôtêin
C. ARN
D. ADN và ARN
Câu 4. Đơn phân cấu tạo của prôtêin là:
A. Axit nuclêôtit
B. Nuclêôtit
C. Axit amin
D. Axit photphoric
Câu 5. Đột biến chuyển đoạn xảy ra giữa 2 NST nào?
A. Cùng cặp tương đồng
B. Khác cặp tương đồng
C. Ở 2 tế bào khác nhau
D. Ở 2 cơ thể khác nhau
Câu 6. Quá trình tự nhân đôi của phân tử ADN xảy ra ở đâu?
A. Trên màng tế bào
B. Trong nhân tế bào
C. Bên ngoài tế bào
D. Bên ngoài nhân
Câu 7. Chọn các cụm từ: rối loạn, đột biến gen, tác nhân lí hóa, dị tật bẩm sinh, dị dạng, bệnh di truyền, điền vào chỗ trống thay cho các số 1, 2, 3,... để hoàn chỉnh các câu sau:
Các đột biến NST và.. (1)...gây ra các bệnh di truyền nguy hiểm và các...(2)...ở người. Người ta có thể nhận biết các bệnh nhân đao, tơcnơ qua hình thái, các dị tật bẩm sinh như mất sọ não, khe hở môi và hàm, bàn tay và bàn chân...(3)... cũng khá phổ biến ở người. Các...(4)...và dị tật bẩm sinh ở người do các...(5). . trong tự nhiên, do ô nhiễm môi trường hoặc do...(6)...trao đổi chất nội bào.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
A. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1.
1. Khái niệm đột biến số lượng NST
Đột biến số lượng NST là những biến đổi vế số lượng của NST. Sự biến đổi này có thể xảy ra ở 1 hay 1 số cặp NST nào đó tạo ra thể dị bội, hoặc xảy ra ở toàn bộ các cặp NST trong tế bào tạo ra thể đa bội.
2. Nguyên nhân phát sinh chung của đột biến số lượng NST:
Do các tác nhân lí, hoá học của ngoại cảnh hoặc rối loạn trao đổi chất bên trong tế bào và cơ thể. Những tác nhân trên gây ảnh hưởng đến sự phân li bình thường của các NST trong quá trình phân bào (nguyên phân hoặc giảm phân), dẫn đến đột biến số lượng NST.
Câu 2.
1. Khái niệm về gen
Gen là một đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền xốc định. Mỗi gen có chứa thông tin quy định cấu trúc của một loại prôtêin nào đó, được gọi là gen cấu trúc, mỗi gen cấu trúc bình thường có chứa từ 600 cặp đến 1500 cặp nuclêôtít. Số lượng gen trong tế bào rất lớn. Thí dụ trong tế bào của người có chứa khoảng 5 vạn gen, tế bào của ruồi giấm có chứa khoảng 4000 gen...
2. Điểm giống và khác nhau giữa gen với ADN. Mối liên quan trong hoạt động của chúng.
a. Giống nhau và khác nhau giữa gen với ADN
- Gen với ADN giống nhau là đều cấu tạo 4 loại nuclêôtít : A, T, G và X; đều có cấu trúc hai mạch xoắn lại và có liên kết giữa các nuclêôtít trên hai mạch theo nguyên tắc bổ sung.
- Khác nhau giữa gen với ADN là gen có kích thước và khối lượng nhỏ hơn ADN; mỗi phân tử ADN chứa đựng nhiều gen.
b. Mối liên quan trong hoạt động của ADN với hoạt động của gen
- Hiện tượng ADN tháo xoắn và nhân đôi tạo điều kiện cho các gen nằm trên nó nhân đôi và truyền thông tin di truyền.
- Hoạt động truyền thông tin di truyền của các gen, cũng góp phần vào việc thực hiện chức năng truyền đạt thông tin của các phân tử ADN.
Câu 3.
1. Những điểm giống nhau.
- Đều là biến đổi xảy ra trên NST
- Đều phát sinh từ các tác nhân lí, hoá học của môi trường ngoài hoặc do rối loạn trao đổi chất bên trong tế bào và cơ thể.
- Đều di truyền cho thế hệ sau
- Đều tạo ra các kiểu hình không bình thường và thường gây hại cho chính bản thân sinh vật
- Các dạng đột biến trên thực vật có thể ứng dụng vào trồng trọt
2. Những điểm khác nhau
| Đột biến cấu trúc NST |
Đột biến số lượng NST |
| Làm thay đổi cấu trúc NST |
Làm thay đổi số lượng NST trong tế bào |
| Gồm các dạng: mất đoạn, lặp đoạn, và chuyển đoạn NST |
Gồm các dạng đột biến tạo thể dị bội và đột biến tạo thể đa bội |
| Thể đột biến tìm gặp ở thực vật, động vật và kể cả ở người |
Thể đa bội không tìm thấy ở người và động vật bậc cao (do bị chết ngay khi phát sinh) |
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1. B Câu 2. C Câu 3. A
Câu 4. C Câu 5. B Câu 6. B
Câu 7. 1. Đột biến gen ; 2. Dị tật bẩm sinh ; 3. Dị dạng ; 4. Bệnh di truyền ; 5. Tác nhân lí hoá ; 6. Rối loạn