A. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1. Giải thích quá trình tổng hợp ARN trong tế bào?
Câu 2. Thường biến là gì? Nêu một số ví dụ về thường biến, nguyên nhân phát sinh và đặc điểm của thường biến.
Câu 3. Hãy nêu các chức năng của ADN? Để thực hiện được các chức năng đó, phân tử ADN có những đặc điểm cấu tạo và hoạt động như thế nào?
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Người có công mô tả chính xác mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN lần đầu tiên là ai:
A. Moocgan
B. Menđen
C. Oatxơn và Cric
D. Menđen và Moocgan
Câu 2. Số lượng đơn phân có trong môi phân tử ARN là bao nhiêu?
A. Hàng nghìn đến hàng vạn
B. Hàng chục nghìn đến hàng trăm nghìn
C. Hàng trăm nghìn đến hàng vạn
D. Hàng trăm nghìn đến vài triệu
Câu 3. Nguyên nhân của đột biến là gì?
A. Sự tăng cường sự trao đổi chất trong tế bào
B. Hàm lượng chất dinh dưỡng tăng cao trong tế bào
C. Tác động của môi trường bên ngoài và bên trong cơ thể
D. Cả A, B và C đều đúng.
Câu 4. Tế bào sinh dưỡng của nhóm bệnh nào sau đây có số NST bằng nhau?
A. Bệnh bạch tạng, bệnh Đao
B. Bệnh Đao, bệnh Tơcnơ
C. Bệnh ung thư máu, bệnh Đao
D. Bệnh bạch tạng, bệnh ung thư máu
Câu 5. Người bị hội chứng Đao có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng bằng bao nhiêu?
A. 44 chiếc
B. 46 chiếc
C. 47 chiếc
D. 45 chiếc
Câu 6. Hậu quả xảy ra ở bệnh nhân Đao là gì?
A. Cơ thể lùn, cổ rụt, lưỡi thè ra
B. Hai mắt xa nhau, mắt một mí, ngón tay ngắn
C. Si đần bẩm sinh, không có con
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 7. Tìm các từ phù hợp điền vào chỗ trống thay cho các số 1, 2, 3,. .. để hoàn chỉnh các câu sau:
Các chất phóng xạ, các...(1)...có trong tự nhiên hoặc do con người tạo ra đã làm tăng...(2)… môi trường và làm gia tăng tỉ lệ người mắt bệnh,...(3)...nên cần phải đấu tranh...(4)...hạt nhân, vũ khí hóa học và chống ô nhiễm...(5)....
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
A. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1.
Quá trình tổng hợp ARN nhằm chuẩn bị cho tổng hợp prôtêin trong tế bào, dựa trên khuôn mẫu của gen trên ADN.
Tổng hợp ARN diễn ra chủ yếu trong nhân tế bào, tại các nhiễm sác thể thuộc kì trung gian đang ở dạng sợi mảnh chưa xoắn.
- Dưới tác dụng của enzim, một đoạn của ADN tương ứng với một gen nào đó tháo xoắn và tách dần 2 mạch đơn.
- Lúc này các nuclêôtít tự do trong môi trường nội bào lần lượt vào liên kết với các nuelêôtit của một mạch gen (gọi là mạch khuôn) thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung để hình thành dần dần mạch ARN.
- Sau khi được tổng hợp, phân tử ARN tách khỏi gen và rời khỏi nhân đi ra tế bào chất đế tổng hợp prôtêin.
- Mếu mạch ARN được tổng hợp từ gen mang thông tin cấu trúc của một loại prôtêin được gọi là phân tử ARN thông tin (mARN). Quá trình tổng hợp ARN vận chuyển (tARN) và ARN ribôxôm cũng theo nguyên tắc tương tự, nhưng sau khi mạch nuclêôtít được hình thành sẽ tiếp tục tạo thành cấu trúc bậc cao hơn để hình thành phân tử tARN hay rARN hoàn chỉnh.
Câu 2.
1. Thường biến và ví dụ về thường biến
a. thường biến
Thường biến là những biến đổi kiểu hình của cùng 1 kiểu gen, xảy ra trong quá trình sống của cơ thể, dưới tác động trực tiếp của môi trường sống.
b. Một số ví dụ về thường biến
- Sự thay đổi màu thân của con thằng lằn trên cát, lúc trời nắng thì màu thân nhạt, lúc trong bóng râm thì màu thân sẫm.
- Sự thay đổi hình dạng lá rau Mác của cùng một cây theo môi trường sống, nếu lá mọc trong không khí thì có dạng mũi mác, lá nổi trên mặt nước có dạng bản tròn nhỏ, ẹp, lá ngập trong nước có dạng dải lụa mỏng.
2. Nguyên nhân phát sinh và đặc điểm thường biến
a. Nguyên nhân
Thường biến phát sinh do tác động trực tiếp của môi trường sống như: đất, nước, không khí, nguồn dinh dưỡng, khí hậu...
b. Đặc điểm cửa thường biến
Thường biến xảy ra theo hướng xác định, tương ứng với điều kiện của môi trường và do không làm biến đổi của gen nên không di truyền cho thế hệ sau.
Câu 3.
1. Chức năng của ADN
ADN được xem là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử nhờ thực hiện được hai chức năng quan trọng sau đây:
- ADN chứa đựng thông tin di truyền.
- ADN còn truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và các thế hệ cơ thể khác nhau của loài.
2. Những đặc điểm cấu tạo và hoạt động giúp ADN thực hiện chức năng di truyền
a. Để thực hiện chức năng chứa đựng thông tin di truyền.
ADN là cấu trúc mang gen, gen chứa thông tin di truyền. Các gen phân bố theo chiều dọc của phân tử ADN. Và cấu trúc hai mạch xoắn kép là đặc điểm hợp lí để trật tự các gen trên phân tử ADN được ổn định; góp phần tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền của ADN.
b. Để thực hiện chức năng truyền đạt thông tin di truyền.
Nhờ hoạt động tự nhân đôi, nên ADN thực hiện được sự truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ. Chính quá trình tự nhân đôi ADN là cơ sở phân tử của hiện tượng di truyền và sinh sản, duy trì các đặc tính của từng loài ổn định qua các thế hệ, bảo đảm sự sinh sôi nảy nở của sinh vật.
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1 C Câu 2. C Câu 3. C
Câu 4. D Câu 5. C Câu 6. D
Câu 7. 1. hoá chất ; 2. Độ ô nhiễm ; 3. Tật di truyền ; 4. Chống vũ khí ; 5. Môi trường.