Đề kiểm tra trắc nghiệm Sinh học 9 (Đề số 21)
2017-01-21T23:10:35-05:00
2017-01-21T23:10:35-05:00
Đề kiểm tra trắc nghiệm Sinh học 9 (Đề số 21), có đáp án.
/themes/cafe/images/no_image.gif
Bài Kiểm Tra
https://baikiemtra.com/uploads/bai-kiem-tra-logo.png
Thứ bảy - 21/01/2017 23:10
Đề kiểm tra trắc nghiệm Sinh học 9 (Đề số 21), có đáp án.
A. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1. Bệnh Đao là gì? Giải thích cơ chế sinh trẻ bệnh Đạo ?.
Câu 2. Công nghệ sinh học là gì? Nêu các lĩnh vực của công nghệ sinh học và ứng dụng của mỗi lĩnh vực đó trong đời sống?
Câu 3. Thế nào là Lai kinh tế? Ở nước ta phương pháp phổ biến của lai kinh tế là gì? Cho ví dụ minh hoạ.
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Trong môi trường dinh dưỡng được dùng để cấy mô sẹo ở hoạt động nhân giống vô tính thực vật, người ta bổ sung vào đó chất nào dưới đây?.
A. Enzim
B. Vitamin
C. Chất kháng thể
D. Hoocmôn sinh trưởng
Câu 2. Hoocmôn isulin được dùng để làm gì?
A. Làm thể truyền trong kỹ thuật gen
B. Chữa bệnh đái tháo đường
C. Sản xuất kháng sinh từ xạ khuẩn
D. Điều trị suy dinh dưỡng ở trẻ
Câu 3. Môi trường là gì?
A. Tập hợp tất cả cấc yếu tố bao quanh sinh vật.
B. Các yếu tố về nhiệt độ, độ ẩm
C. Các yếu tố khí hậu tác động lên sinh vật
D. Nguồn thức ăn cung cấp cho sinh vật
Câu 4. Hai phương pháp chủ yếu nào được sử dụng trong chọn lọc giống?
A. Chọn lọc cá thể và chọn lọc hàng loạt
B. Chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo
C. Chọn lọc chủ định và chọn lọc không chủ định
D. Chọn lọc quy mô lớn và chọn lọc quy mô nhỏ
Câu 5. Ưu điểm của chọn lọc cá thể là gì?
A. Có thể áp dụng rộng rãi
B. Chỉ cần tiến hành một lần đã tạo ra hiệu quả
C. Đơn giản dễ làm và ít tốn kém
D. Cho kết quả nhanh và ổn định do có kết hợp đánh giá kiểu hình với kiểm tra kiểu gen.
Câu 6. Tuỳ theo khả năng thích nghi của thực vật với nhân tố ánh sáng người ta chia thực vật làm 2 nhóm nào?
A. Nhóm kị sáng và nhóm ưa bóng
B. Nhóm kị sáng và nhóm kị bóng
C. Nhóm ưu sáng và nhóm ưa bóng
D. Nhóm ưa sáng và nhóm kị bóng.
Câu 7. Tìm các cụm từ phù hợp điền vào chỗ trống thay cho các số 1, 2, 3 .. để hoàn chỉnh các câu sau:
Nhân tố...(1)...là tất cả những nhân tố của môi trường...(2)...tới sinh vật. Các nhân tố sinh thái được chia thành...(3)..nhóm các nhân tố sinh thái...(4)...và nhóm các nhân tố sinh thái sống. Nhóm nhân tố sinh thái sống bao gồm...(5)...con người và nhân tố sinh thái ….(6)… khác.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
A. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1.
1. Khái niệm bệnh Đao
Bệnh Đao là hội chứng bệnh do đột biến dị bội. Đây là những người thể 3 nhiễu, thừa 1 NST số 21; trong tế bào sinh dưỡng có 3 NST số 21, tức thuộc dạng 2n + 1 = 46 + 1 = 47 NST.
2. Cơ chế sinh trẻ bệnh Đao
Trong giảm phân tạo giao tử, cặp NST số 21 trong tế bào sinh giao tử của bố (hoặc mẹ) không phân li, dẫn đến tạo ra 2 loại giao tử : Loại giao tử chứa 2 NST số 21 và loại giao tử không chứa NST số 21.
Giao tử chứa 2 NST số 21 kết hợp với giao tử bình thường chứa 1 NST số 21 tạo hợp tử chứa 3 NST số 21 và bị bệnh Đao.
Câu 2.
1. Khái niệm công nghệ sinh học
Công nghệ sinh học là một nghành sử dụng công nghệ tế bào sống và các tế bào sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người.
2. Các lĩnh vực của công nghệ sinh học và ứng dụng của mỗi lĩnh vực
а. Công nghệ lên men
Được ứng dụng để sản xuất, các ứng dụng vi sinh dùng trong chăn nuôi, trồng trọt và bảo quản.
b. Công nghệ tế bào thực vật và động vật
Được ứng dụng trong nuôi cấy tế bào, nuôi cấy mô, góp phần nhân giống mô.
c. Công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi
Úng dụng trong việc điều chỉnh phát triển thú non trong chán nuôi và các lĩnh vực khác.
d. Công nghệ sinh học xử lí môi trường
Xử lí các chất thải bằng biện pháp sinh học...
e. Công nghệ enzim/ prôtêin
Ứng dụng để sản xuất axit amin từ nhiều nguồn nhiên liệu, chế tạo các chất cảm ứng sinh học và thuốc phát hiện chất độc.
g. Công nghệ gen
Ứng dụng để chuyển ghép gen từ tế bào này sang tế bào khác giữa các loài với nhau. Đây là công nghệ cao và là công nghệ quyết định sự thành công của cuộc cách mạng sinh học.
Câu 3.
1. Lai kinh tế
Lai kinh tế là ứng dụng của ưu thế lai vào sản xuất được áp dụng đối với vật nuôi. Phép lai kinh tế được tiến hành như sau:
Cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau thu được con lai F1, rồi đưa ngay con lai F1 vào sản xuất để thu sản phẩm và không dùng làm giống.
2. Phương pháp lai kinh tế phổ biến ở nước ta và ví dụ.
Cách làm phổ biến trong lai kinh tế ở nước ta là dùng con cái thuộc giống tốt nhất trong nước cho giao phối với con đực cao sản thuộc giống nhập nội. Con lai thích nghi với điều kiện khí hậu và chăn nuôi ở nước ta giống mẹ nó và có sức tăng sản của bố.
Thí dụ: Lợn lai kinh tế I2 móng cái x Đai bạch có sức sống cao, lợn con mới đẻ đã nặng từ 0.7kg đến 0.8kg, tăng trọng nhanh, tỉ lệ thịt nạc cao.
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1. D Câu 2. B Câu 3. A
Câu 4. A Câu 5. D Câu 6. C
Câu 7. 1. Sinh thái ; 2. Tác động ; 3. Hai nhóm ; 4. Không sống ; 5. Nhân tố sinh thái ; 6. Các sinh vật
© Bản quyền thuộc về
Bài kiểm tra. Ghi rõ nguồn Bài kiểm tra.com khi sao chép nội dung này.