A. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1. Nêu khái quát các phương pháp nghiên cứu di truyền người.
Câu 2. Công nghệ tế bào là gì? Gồm những công đoạn nào?
Câu 3. Trẻ đồng sinh cùng trứng và đồng sinh khác trứng giống và khác nhau ở những điểm cơ bản nào ? Nêu ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh?.
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM.
Câu 1. Câu nào dưới đây có nội dung đúng?
A Bệnh Đao chỉ xảy ra ở trẻ nam
B. Bệnh Đao chỉ xảy ra ở trẻ nữ
C. Bệnh Đao chỉ có ở người lớn
D. Bệnh Đao có thể xảy ra cả ở nam và nữ
Câu 2. Bệnh Đao là kết quả của:
A. Đột biến đa bội thể
B. Đột biến dị bội thể
C. Đột biến về cấu trúc NST
D. Đột biến gen.
Câu 3. Công nghệ tế bào là:
A. Dùng hoá chất để kìm hãm sự nguyên phân của tế bào.
B. Dùng hoocmôn để điều khiển sự sinh sản của cơ thể.
C. Kích thích sự sinh trưởng của tế bào trong cơ thể sống.
D. Nuôi cấy tế bào và mô trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra những mô, cơ quan hoặc có thể hoàn chỉnh.
Câu 4. Để nhân giống vô tính ở cầy trông, người ta thường sử dụng mô giống được lấy từ bộ phận nào của cây?
A. Cành lá
B. Bộ phận thân
C. Đỉnh sinh trưởng
D. Bộ phận rễ
Câu 5. Kĩ thuật gen, thể truyền được sử dụng là phân tử ADN của:
A. Động vật
B. Thực vật
C. Người
D. Vi khuẩn hoặc vi rút
Câu 6. Sản phẩm nào sau đây có thế được sản xuất với quy mô công nghiệp từ ứng dụng của kĩ thuật trên?
A. Axit amin và prôtêin
B. Vitamin, enzim
C. Hoocmôn, kháng sinh
D. Cả A, B và C đều đúng
Câu 7. Tìm các cụm từ phù hợp điền vào chỗ trống thay cho các số 1, 2, 3,... để hoàn chỉnh các câu sau:
Ưu thế lai là hiện tượng...(1)… có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh...(2)... chống chịu tốt, các...(3)...hình thái và năng suất cao hơn trung bình...(4)...hoặc vượt trội cả hai...(5)...
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
A. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1.
Hai phương pháp thông dụng trong nghiên cứu di truyền người là:
- Nghiên cứu phả hệ.
- Nghiên cứu trẻ đồng sinh.
1. Phương pháp nghiên cứu phả hệ
Là theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định nào đó trên những người cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ nhằm xác định đặc điểm di truyền của tính trạng đó ở những mặt sau:
- Tính trạng nào trội, tính trạng nào lặn.
- Tính trạng do một gen hay nhiều gen quy định.
- Sự di truyền của tính trạng có liên quan đến yếu tố giới tính hay không...
2. Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh
Là theo dõi sự phát triển các tính trạng tương ứng của những đứa trẻ được sinh ra cùng lúc từ một cặp bô mẹ để nhằm kết luận về vai trò của kiểu gen đối với sự hình thành tính trạng sự ảnh hưởng khác nhau của môi trường đối với tính trạng, số lượng và tính trạng chất lượng...
Câu 2.
1. Khái niệm công nghệ tế bào
Công nghệ tế bào là một ngành kĩ thuật, có quy trình xác định trong việc ứng dụng nuôi cấy tế bào hoặc mô trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra những mô, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh với đầy đủ các tính trạng của cơ thể gốc.
2. Các công đoạn của công nghệ tế bào
Công đoạn tế bào gồm 3 công đoạn sau:
- Tách tế bào từ cơ thể động vật hay thực vật
- Nuôi cấy tế bào rời trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo thích hợp để tạo thành mô non (hay mô sẹo).
- Dùng hoocmôn sinh trưởng kích thích mô sẹo phân hoá thành cơ quan hoặc hệ cơ quan hoàn chỉnh.
Câu 3.
1. Giống và khác nhau giữa trẻ đồng sinh cùng trứng và đồng sinh khác trứng
a. Giống nhau
Đều được sinh ra trong một lần sinh của mẹ.
b. Khác nhau
- Trẻ đồng sinh cùng trứng có cùng kiểu gen, cùng giới tính, các đặc: điểm về ngoại hình rất giống nhau do đều phát triển từ một hợp tử ban đầu.
- Trẻ đồng sinh khác trứng có thể giống nhau hoặc không giống nhau về các yếu tố: giới tính, kiểu gen, ngoại hình, vì chúng được phát triển từ các hợp tử khác nhau.
2. Ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh
Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp ta hiểu rõ vai trò của kiểu gen và vai trò của môi trường đối với sự hình thành tính trạng, sự ảnh hưởng khác nhau của môi trường đối với tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng.
Giống như ở động vật hoặc thực vật, con người cũng có những tính trạng rất ít hoặc không chịu ảnh hưởng của môi trường. Ngược lại, có những tính trạng chịu ảnh hưởng rất lớn bởi môi trường nên dễ bị biến đổi.
Thí dụ: ở anh em hoặc chị em sinh đôi cùng trứng.
- Các đặc điểm về màu mắt, màu tóc, nét mặt ít chịu tác động của môi trường.
- Các đặc điểm về năng khiếu chịu ảnh hưởng nhiều bởi môi trường tự nhiên và môi trường xã hội.
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1. D Câu 2. B Câu 3. D
Câu 4. C Câu 5. D Câu 6. D
Câu 7. 1. Con lai F1 ; 2. Phát triển mạnh ; 3. Tính trạng ; 4. Giữa hai bố mẹ ; 5. Bố mẹ.