© 2020 Bài Kiểm Tra.com. All Rights Reserved.

Đề kiểm tra trắc nghiệm Sinh học 9 (Đề số 18)

Thứ bảy - 21/01/2017 04:06
Đề kiểm tra trắc nghiệm Sinh học 9 (Đề số 18), có đáp án.
A. PHẦN TỰ LUẬN
 
Câu 1. So sánh điểm giống và khác nhau giữa quá trình tổng hợp ARN với quá trình nhân đôi ADN?
Câu 2. Nêu khái niệm về thường biến và mức phản ứng. Giữa thường biến và mức phản ứng khác nhau như thế nào?
Câu 3. Trong 2 mạch đơn của 1 gen có tỉ lệ các nuclêôtit như sau: A = 10%, X = 25%, T = 20% và G = 45%. Phân tử mARN được sao mã từ gen đó chứa loại ribônuclêôtit Uraxin chiếm tỉ lệ 20%.
 
1) Xác định tỉ lệ từng loại ribônuclêôtit trong ARN thông tin
2) Gen sao mã 3 lần, tính tổng số ribônuclêôtit do môi trường nội bào cung cấp. Cho biết ARN thông tin dài 0,612 micrômet.
3) Tổng số liên kết cộng hoá trị được hình thành giữa các ribônuclêôtit trong quá trình sao mã? 
 
B . PHẦN TRẮC NGHIỆM
 
Câu 1. Prôtêin có cấu tạo gồm một chuỗi các axit amin là prôtêin bậc mấy?
 
A. Prôtêin bậc 1
B. Prôtêin bậc 2
C. Prôtêin bậc 3
D. Cả A, B và C đều đúng
 
Câu 2. Trong số các bệnh sau đây ở người, bệnh nào trong tế bào sinh dưỡng có chứa 47 NST?
 
A. Bệnh mù màu
B. Bệnh Đao do thừa 1 NST số 21
C. Bệnh bạch tạng do đột biến gen
D. Hội chứng Tơcnơ do thiếu 1 NST giới tính X
 
Câu 3. Bệnh Tơcnơ là một dạng bệnh gì?
 
A. Chỉ xuất hiện ở nữ
B. Chỉ xuất hiện ở nam
C. Có thể xảy ra ở cả nam và nữ
D. Không xảy ra ở trẻ con, chỉ xảy ra ở người lớn.
 
Câu 4. Trong tế bào sinh dưỡng của bệnh nhân Tơcnơ có hiện tượng gì?
 
A. Thừa 1 nhiễm sắc thể số 21
B. Thiếu 1 nhiễm sắc thể số 21
C. Thừa 1 nhiễm sắc thể giới tính X
D. Thiếu 1 nhiễm sắc thể giới tính X
 
Câu 5. Bệnh bạch tạng là do đâu?
 
A. Đột biến cấu trúc NST
B. Đột biến gen trội thành gen lặn
C. Đột biến số lượng NST
D. Đột biến gen lặn thành gen trội
 
Câu 6. Ở người, tính trạng nào sau đây di truyền có liên quan đến giới tính.
 
A. Bệnh bạch tạng
B. Bệnh máu khó đông 
C. Tầm vóc cao hoặc tầm vóc thấp.
D. Tất cả các tính trạng nói trên
 
Câu 7. Tìm các cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống thay cho các số 1, 2, 3,.. để hoàn chỉnh các câu sau:
 
Các bia phóng; xạ và các hóa chất …(1)...đều có thể gây ra đột biến. .(2)...và đột biến, cấu trúc...(3)...nhưng các tác nhân...(4).. hứa hẹn nhiều khả năng....(5)… hướng đột biến.

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

A. PHẦN TỰ LUẬN
 
Câu 1.
 
1. Những điểm giống nhau
 
- Đều được tổng hợp từ khuôn mẫu trên ADN dưới tác dụng của enzim.
- Đều xảy ra chủ yếu trong nhân tế bào, tại các nhiễm sắc thể ở kì trung gian, lúc nhiễm sắc thể chưa xoắn.
- Đều có hiện tượng tách hai mạch đơn trên ADN.
- Đều có hiện tượng liên kết giữa các nuclêôtít với môi trường nội với các nuclêôtít trên mạch của ADN.
 
2. Những điểm khác nhau
 
Quá trình tổng hợp ARN Quá trình nhân đôi ADN
Xảy ra trên một đoạn của ADN tương ứng với một gen nào đó. Xảy ra trên toàn bộ các gen của phân tử ADN
Chỉ có mạch của gen trên ADN làm mạch khuôn. Cả 2 mạch ADN làm mach khuôn.
 
Mạch ARN sau khi được tổng hợp rời ADN ra tế bào chất. Một mạch của ADN mẹ liên kết với mạch mới tổng hợp thành phân tử ADN.
 
 
Câu 2.
 
1. Khái niệm thường biến và mức phản ứng
 
a. Thường biến
 
Thường biến là những biến đổi kiểu hình của cùng 1 kiểu gen, xảy ra trong quá trình sống của cơ thể, dưới tác dụng trực tiếp của môi trường sống.
 
b. Mức phản ứng
 
Mức phản ứng là giới hạn thường biến của 1 kiểu gen trước các điều kiện khác nhau của môi trường.
 
2. Khác nhau giữa thường biến và mức phản ứng.
 
Thường biến Mức phản ứng
Là biến đổi kiểu hình cụ thể của 1 kiểu gen trước tác động của điều kiện môi trường cụ thể Là giới hạn các biểu hiện thường biến khác nhau của một kiểu gen trước các điều kiện khác nhau của môi trường.
Không di truyền vì do tác động môi trường Di truyền được vì do kiểu gen quy định.
 
Phụ thuộc nhiều vào tác động của môi trường. Phụ thuộc nhiều vào kiểu gen.
 
 
Câu 3.
 
1) Xác định số lượng từng loại ribônuclêôtit trong phân tử mARN Gọi mạch 1 có tỉ lệ các nuclêôtit theo đề bài, ta có:
 
HINH 1
 







Phân tử ARN thông tin có U = 20% -> Mạch gốc của gen tổng hợp ARN thông tin phải có A = 20%, như vậy mạch 2 là mạch gốc. Vậy tỉ số từng loại ribônuclêôtit trong mARN là:
 
Hinh 2
 






2. Tính số ribônuclêôtit do môi trường nội bào cung cấp
Số ribônuclêôtit có trong 1 phân tử mARN là:
 
hinh 3
 


Gen sao mã 3 lần, tổng hợp 3 ARN thông tin, do đó, số ribònuclêôtit mà môi trường nội bào phải cung cấp là:
 
1800 x 3 = 5.400 ribônuclêôtit
 
3. Tổng số liên kết cộng hoá trị được hình thành khi gen sao mã 3 lẫn là:
 
(1800 - 1) x 3 = 5.397 liên kết)
 
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM
 
Câu 1. D     Câu 2. B     Câu 3. A
Câu 4. D     Câu 5. B     Câu 6. B

Câu 7. 1. Gây đột biến ; 2. Gen ; 3. NST ; 4. Hoá học ; 5. Điều khiển
© Bản quyền thuộc về Bài kiểm tra. Ghi rõ nguồn Bài kiểm tra.com khi sao chép nội dung này.

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây