© 2020 Bài Kiểm Tra.com. All Rights Reserved.

Đề kiểm tra trắc nghiệm Sinh học 9 (Đề số 22).

Thứ bảy - 21/01/2017 23:13
Đề kiểm tra trắc nghiệm Sinh học 9 (Đề số 22), có đáp án.
A. PHẦN TỰ LUẬN
 
Câu 1. Nêu các biểu hiện của bệnh đao hay bệnh tơcnơ. Hai bệnh này có các điểm giống nhau như thế nào?
Câu 2. Hãy nêu tác dụng gây đột biến của các tác nhận vật lí và hóa học?
Câu 3. Lai gần là gì? Hãy cho thí dụ về lai gần ở thực vật và động vật. Hậu quả của lại gần về mặt di truyền và về năng suất?.
 
B.  PHẦN TRẮC NGHIỆM
 
Câu 1. Tuỳ theo mức phụ thuộc của nhiệt độ cơ thể vào nhiệt độ môi trường, người ta chia làm 2 nhóm động vật nào?
 
A. Động vật ưa nhiệt và động vật kị nhiệt
B. Động vật biến nhiệt và động vật chịu nhiệt
C. Động vật chịu nóng và động vật chịu lạnh
D. Động vật biến nhiệt và động vật hằng nhiệt
 
Câu 2. Hiện tượng không xuất hiện ở vật nuôi khi cho giao phối cận huyết là:
 
A. Sức sinh sản ở thế hệ sau giảm
B. Con cháu xuất hiện các đặc điểm ưu thế hơn bố mẹ
C. Xuất hiện quái thai, dị hình
D. Tạo ra nhiều kiểu gen xấu trong bầy, đàn
 
Câu 3. Phân tử ADN tái tổ hợp được tạo ra trong kĩ thuật gen là gì?

A. Phân tử ADN của tế bào cho đã bị cắt bỏ 1 hay 1 cụm gen
B. Phân tử ADN của tế bào cho
C. Phân từ ADN của tế bào nhận
D. Phân tử ADN của thể truyền có mang 1 đoạn ADN của tế bào cho.
 
Câu 4. Giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định được gọi là gì?
 
A. Tác động sinh thái
B. Khả năng cơ thể
C. Sức bền của cơ thể
D. Giới hạn sinh thái
 
Câu 5. Môi trường sống của vi sinh vật là gì?
 
A. Đất, không khí và cơ thể động vật
B. Đất, nước, không khí và cơ thể động, thực vật
C. Đất nước và không khí
D. Không khí, nước và cơ thể động vật.
 
Câu 6. Yếu tố ánh sáng thuộc nhóm nhân tố sinh thái nào?
 
A. Vô sinh
B. Hữu sinh
C. Hữu cơ
D. Hữu sinh và vô sinh
 
Câu 7. Chọn các cụm từ: cạnh tranh, sống tách biệt, hỗ trợ, sinh vật, khác loài, mối quan hệ, điền vào chỗ trống thay cho các số 1, 2, 3,... để hoàn chỉnh các câu sau:
 
Trong tự nhiên, thường không có sinh vật nào...(1)...với các ..(2)... khác. Thông qua các ...(3)...cùng loài và...(4)..., các sinh vật luôn luôn ...(5)... hoặc ...(6)... lẫn nhau.

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

A. PHẦN TỰ LUẬN
 
Câu 1.
 
1. Biểu hiện của bệnh Đao hay bệnh Tơcnơ
 
a. Biểu hiện của bệnh Đao
 
Ở trẻ bị lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi há, lưỡi hơi thè ra, mắt hơi sâu và có một mí, khoảng cách giữa hai mắt xa nhau, ngón tay ngắn. Về sinh lí, bị si đần bẩm sinh và không có con.
 
b. Biểu hiện của bệnh Tơcnơ
 
Bệnh Tơcnơ xảy ra ở nữ: người lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển thường chết sớm. Chỉ khoảng 2 % người bệnh sống đến tuổi trưởng thành nhưng không có kinh nguyệt, tử cung nhỏ thường mất trí và không có con.
 
2. Điểm giống nhau ở bệnh Đao và bệnh Tơcnơ
 
- Đều xảy ra do đột biến dị bội thể và đều di truyền.
- Đều tạo ra kiểu hình không bình thường.

Đều ảnh hưởng đến sức sống. Nếu sống được tới tuổi trưởng thành thì bị si đần, mất trí và không có khả năng có con.
 
Câu 2.
 
1. Tác dụng gây đột biến của các tác nhân vật lí
 
a. Các tia phóng xạ
 
Các tia như: Tia X, tia gama, tia anpha, tia bêta... Khi xuyên qua các mô, chúng tác động trực tiếp lên ADN trong tế bào, gây đột biến gen hoặc làm chấn thương NST, gây ra đột biến NST.
 
b. Tia tử ngoại
 
Chủ yếu chỉ gây được đột biến gen, do không có khả năng xuyên sâu nên chỉ dùng tác động lên vi sinh vật, bào tử, hạt phấn.
 
c. Sốc nhiệt
 
Gây chấn thương trong bộ máy di truyền của tế bào hoặc làm tổn thương thoi vô sắc, gây rối loạn phân bào, thường phát sinh đột biến NST.
 
2. Tác dụng gây đột biến của các tác nhân hóa học
 
- Những chất dùng gây đột biến gen khi vào tế bào, chúng tác dụng trực tiếp lên phân tử ADN, gây ra hiện tượng thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác hoặc gây ra mất cặp hay thêm cặp nuclêôtit.
 
Thí dụ: Hóa chất EMS (êtyl mêtyl sunfonat) làm thay cặp G-X bằng cặp A-T: hóa chất 5BU (5-brôm uraxin) làm thay đổi cặp A-T bằng cặp G-X.
 
- Người ta thường dùng dung dịch cônsixin để gây đột biến đa bội. Loại hóa chất này khi ngấm vào mô đa phân bào, sẽ gây cản trở sự hình thành thoi vô sắc, làm cho NST không phân li.
 
Câu 3.
 
1. Khái niệm và thí dụ về lai gần ở thực vật và động vật
 
a. Khái niệm về lai gần

Lai gần là lai các cá thể có họ hàng thân thuộc với nhau và thường mang kiểu gen giống nhau.
 
b. Thí dụ lai gần ở thực vật và động vật
 
- Lai gần ở thực vật là sự tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn hoa đực và hoa cái ở mỗi cây tự thụ phấn với nhau.
 
- Lai gần ở động vật là giao phối cận huyết, là cho giao phối giữa các cá thể có cùng bố mẹ hoặc giao phối giữa con cái và bố hoặc mẹ của chúng.
 
2. Hậu quả của lai gần về mặt di truyền và về năng suất sản xuất
 
a. Hậu quả của lai gần về mặt di truyền
 
Là làm cho các thế hệ sau tăng dần tỉ lệ của các thể đồng hợp và giảm dần tỉ lệ của các thể dị hợp
 
b. Hậu quả của lai gần về năng suất trong sản xuất
 
Lai gần dẫn đến năng suất sản xuất giảm sút do có hiện tượng giống bị thoái hóa
ở cây trồng.
 
Các cá thể có sức sống kém dần, biểu hiện ở các dấu hiệu như phát triển chậm, chiều cao của cây và năng suất giảm dần, nhiều cây bị chết. Ở nhiều loài biểu hiện những đặc điểm có hại như: bạch tạng, thân lùn, khả năng chống chịu yếu, ở bắp bị ít hạt và dị dạng.
 
- Ở vật nuôi
 
Giao phối cận huyết thường gây ra hiện tượng thoái hóa như: sinh trưởng và phát triển yếu, sức đẻ giảm, xuất hiện quái thai, dị tật bẩm sinh, chết non.
 
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM
 
Câu 1. D     Câu 2. B     Câu 3. D
Câu 4. D     Câu 5. B     Câu 6. A
 
Câu 7.1. Sống tách biệt ; 2. Sinh vật ; 3. Mối quan hệ ; 4. Khác loài; 5. Hỗ trợ ; 6. Cạnh tranh.
© Bản quyền thuộc về Bài kiểm tra. Ghi rõ nguồn Bài kiểm tra.com khi sao chép nội dung này.

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây