© 2020 Bài Kiểm Tra.com. All Rights Reserved.

Đề kiểm tra trắc nghiệm Sinh học 9 (Đề số 28).

Thứ bảy - 21/01/2017 23:27
Đề kiểm tra trắc nghiệm Sinh học 9 (Đề số 28), có đáp án.
A. PHẦN TỰ LUẬN
 
Câu 1. Nêu các nguồn tài nguyên tái sinh và vai trò của mỗi nguồn tài nguyên đó đối với tự nhiên và con người?
Câu 2. Nêu khái niệm và ví dụ về khống chế sinh học. Nguyên nhân và ý nghĩa của hiện tượng khống chế sinh học là gì?
Câu 3. Ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lí của mỗi quốc gia là gì?
 
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM
 
Câu 1. Ý nghĩa của nhóm tuổi trước sinh sản trong quần thế là gì?
 
A. Không ảnh hưởng đến sự phát triển của quần thể
B. Làm giảm mật độ trong tương lai của quần thể
C. Không làm giảm khả năng sinh sản của quần thể
D. Có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể.
 
Câu 2. Sự thay đổi các tính chất vật lí, hoá học, sinh học của môi trường, gây tác hại đời sống của con người và các sinh vật khác được gọi là gì?
 
A. Biến động môi trường
B. Biến đổi môi trường
C. Ô nhiễm môi trường
D. Diễn thế sinh thái
 
Câu 3. Thành quả kĩ thuật nào được xem là quan trọng tạo điều kiện để con người chuyển từ sản xuất thủ công sang sản xuất bằng máy móc?
 
A. Chế tạo ra xe ô tô
B. Chế tạo ra động cơ điện
C. Sản xuất ra máy bay và tàu thuỷ
D. Chế tạo ra máy hơi nước
 
Câu 4. Nhóm tài nguyên nào sau đây được xem là nguồn năng lượng sạch?
 
A. Dầu mỏ, thuỷ triều và khí đốt
B. Năng lượng mặt trời và dầu mỏ
C. Than đá, dầu mỏ và nguồn khoáng sản kim loại
D. Bức xạ mặt trời, gió, nhiệt trong lòng đất
 
Câu 5. Người ta đã dựa vào yếu tố nào dưới đây để xếp đất vào nguồn tài nguyên tái sinh?
 
A. Trong đất có nhiều khoáng sản kim loại
B. Nhiều quặng dầu mỏ, khí đốt có trong lòng đất
C. Trong lòng đất có nhiều than đá
D. Đất thường xuyên được bồi đắp bởi phù sa, được tăng chất mùn từ xác động vật, thực vật.
 
Câu 6. Biện pháp nào dưới đây góp phần vào việc bảo vệ nguồn tài nguyên hoang dã?
 
A. Đẩy mạnh việc thuần hoá động, thực vật, lai tạo các dạng động, thực vật mới có chất lượng và chống chịu tốt
B. Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên
C. Không cày xới đất để làm ruộng nương trên sườn đồi dốc để tránh sạt lở, xói mòn.
D. Cả A, B và C đều đúng
 
Câu 7. Tìm các cụm từ phù hợp điền vào chỗ trống thay cho các số 1, 2, 3.. để hoàn chỉnh các câu sau:
 
Có nhiều biện pháp …(1)… như các biện pháp xử lí ..(2)… công nghiệp và chất thải sinh hoạt, cải tiến …(3)…để có thể sản xuất ít gây ô nhiễm, sử dụng nhiều loại …(4)… không gây ô nhiễm như năng lượng gió, năng lượng mặt trời…xây dựng nhiều công viên …(5)… để hạn chế bụi và điều hoà khí hậu … cần tăng cường công tác …(6).. và giáo dục để nâng cao hiểu biết và ý thức của mỗi người về phòng chống ..(7)…

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

A. PHẦN TỰ LUẬN
 
Câu 1.
 
Các nguồn tài nguyên tái sinh bao gồm: đất, nước, rừng và tài nguyên sinh vật.
 
1. Vai trò của tài nguyên đất
 
Đất là nơi sản xuất ra lương thực, thực phẩm cho con người và gia súc; là nơi xây nhà, các khu công nghiệp, làm đường giao thông...
 
Đất con là nơi cung cấp lượng nước ngầm rất quan trọng cho đời sống con người.
 
2. Vai trò của tài nguyên nước
 
Nước có vai trò rất lớn đối với tự nhiên và con người. Nước là môi trường sống và là nơi sinh sản chủ yếu của các loài thuỷ, hải sản. Nước còn là nguyên liệu để cây tổng hợp chất hữu cơ và là thành phần không thể thiếu trong tế bào của mọi cơ thể sống.
 
3. Vai trò của tài nguyên rừng
 
Rừng không những là nơi cung cấp nhiều loại lâm sản quí như: gỗ, củi, thuốc nhuộm, thuốc chữa bệnh..., mà còn giữ vai trò rất quan trọng điều hoà khí hậu, góp phần ngăn chặn lũ lụt, xói mòn đất. Rừng là nơi ở và nơi sinh sản của các loài động vật và vi sinh vật. Sinh vật rừng là nguồn gen quý giá, góp phần quan trọng trong việc giữ cân bằng sinh thái của trái đất.
 
4. Vai trò của tài nguyên sinh vật
 
Sinh vật phân bố ở nhiều môi trường sống khác nhau có ý nghĩa rất lớn đối với con người về mặt thực phẩm, dược phẩm, kinh tế...
 
Các loài sinh vật đa dạng quan hệ với nhau trong quần xã và hệ sinh thái tạo nên sự cân bằng sinh học có ý nghĩa rất lớn đối với tự nhiên và đời sống sinh vật, trong đó có con người.
 
Câu 2.
 
1. Khái niệm hiện tượng khống chế sinh học
 
Hiện tượng khống chế sinh học là hiện tượng tăng số lượng cá thể loài này sẽ kiềm hãm sự phát triển số lượng cá thể của loài kia.
 
Thí dụ
 
Khi gặp điều kiện thuận lợi (thời tiết ấm áp, độ ẩm cao, cây cối xanh tốt...) sâu bọ phát triển mạnh. Sự gia tăng số lượng sâu bọ dẫn đến lượng chim ăn sâu bọ, cũng tăng theo. Khi số lượng chim ăn sâu tăng quá nhiều, chim ăn nhiều sâu bọ dẫn đến số lượng sâu bọ giảm nhanh.
 
2. Nguyên nhân và ý nghĩa của hiện tượng khống chế sinh học
 
a. Nguyên nhân của khống chế sinh học
 
Là do trong quần xã sinh vật, giữa các loài hình thành mối quan hệ về mặt dinh dưỡng: Loài này sử dụng loài khác làm thức ăn và lại bị loài khác nữa ăn. Cứ như vậy, chúng tạo ra mối quan hệ khống chế số lượng lẫn nhau.
 
b. Ý nghĩa của hiện tượng khống chế sinh học
 
Sự khống chế sinh học làm cho số lượng cá thể của mỗi quần thể dao động trong một thế cân bằng, từ đó toàn bộ quần xã cũng dao động trong thế cân bằng, tạo nên trạng thái cân bằng sinh học trong quần xã.
 
Câu 3.
 
Phát triển dân số hợp lí là điều kiện để phát triển bền vững của mỗi Quốc gia, tạo sự hài hoà giữa phát triển kinh tế - xã hội với sử dụng hợp lí tài nguyên, môi trường.
 
Phát triển dân số hợp lí là không để dân số tăng quá nhanh dẫn tới thiếu nơi ở, nguồn thức ăn, nước uống, ô nhiễm môi trường, tàn phá rừng và các tài nguyên khác.
 
Phát triển dân số hợp lí là nhằm mục đích đảm bảo tốt chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội, mọi người trong xã hội đều được nuôi dưỡng, chăm sóc và có điều kiện phát triển tốt.
 
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM
 
Câu 1. D     Câu 2. C     Câu 3. D
Câu 4. D     Câu 5. D     Câu 6. D
 
Câu 7. 1. Chống ô nhiễm ; 2. Chất thải ; 3. Công nghệ ; 4. Năng lượng ; 5. Trồng cây xanh ; 6. Tuyên truyền ; 7. ô nhiễm
© Bản quyền thuộc về Bài kiểm tra. Ghi rõ nguồn Bài kiểm tra.com khi sao chép nội dung này.

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây