© 2020 Bài Kiểm Tra.com. All Rights Reserved.

Đề kiểm tra trắc nghiệm Sinh học 9 (Đề số 26).

Thứ bảy - 21/01/2017 23:22
Đề kiểm tra trắc nghiệm Sinh học 9 (Đề số 26), có đáp án.
A. PHẦN TỰ LUẬN
 
Câu 1. Quần thể sinh vật là gì? Các sinh vật trong một quần thể thường có những mối quan hệ gì? Nêu thí dụ minh họa.
Câu 2. Nêu các tác động của con người đến môi trường ở 3 giai đoạn: thời kì nguyên thuỷ, xã hội nông nghiệp, xã hội công nghiệp?
Cầu 3. Khái quát về sự phân chia các nhóm tuổi và tỉ lệ giới tính ở các giai đoạn tuổi khác nhau ở người? 
 
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM
 
Câu 1. Trật tự các mắt xích nào sau đây đúng với một chuỗi thức ăn có thể có trong tự nhiên?.
 
A. Hạt lúa => Chim ăn Hạt =>Thỏ =>  Vi khuẩn phân giải
B. Lá cây => Châu chấu => Bò => Vi khuẩn phân giải
C. Rong => cá nhỏ => Cá lớn => Vi khuẩn phân giải
D. Hạt lúa => Gà => Sâu bọ => Vi khuẩn phân giải
 
Câu 2. Hiện tượng tăng dân số tự nhiên là do đâu?.
 
A. Số người sinh ra và số người tử vong bằng sau
B. Số người sinh ra nhiều hơn số người tử vong
C. Số người sinh ra ít hơn số người tử vong
D. Chỉ có sinh ra không tử vong
 
Câu 3. Giữa các cá thể cùng loài, sống trong cùng một khu vực có các biểu hiện quan hệ nào?.
 
A. Quan hệ cạnh tranh và quan hệ đối địch
B. Quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh
C. Quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối địch
D. Quan hệ cạnh tranh và quan hệ ức chế
 
Câu 4. Những đặc điểm nào có ở quần thể người và các quần thể sinh vật khác?
 
A. Văn hoá, giáo dục, mật độ, sinh và tử
B. Hôn nhân, giới tính, mật độ
C. Giới tính, lứa tuổi, mật độ, sinh và tử
D. Giới tính, sinh sản, hôn nhân, văn hoá.
 
Câu 5. Cây xanh nào dưới đây chịu đựng được môi trường khô hạn?
 
A. Xương rồng
B. Cây rau muống
C. Cây cải bắp
D. Cây su hào
 
Câu 6. Đặc điểm thường gặp ở những cây sống ở nơi ẩm ướt nhưng có nhiều ánh sáng như ven bờ ruộng là gì?
 
A. Cây có phiến lá to, rộng và dầy
B. Cây có lá tiêu giảm, biến thành gai
C. Cây biến dạng thành thân bò
D. Cây có phiến lá hẹp, mô giậu phát triển
 
Câu 7. Tìm các cụm từ phù hợp điền vào chỗ trống thay cho các số 1, 2, 3,... để hoàn chỉnh các câu sau:
 
Nhiều hoạt động con người...(1)…xấu, làm mất...(2) … sinh vật, làm suy giảm các...(3)... hoang dã, gây …(4)….sinh thái. Tác động lớn nhất của con người tới môi trường tự nhiên là phá huỷ …(5)… từ đó gây ra nhiều …(6)…như xói mòn và thoái hoá đất, ô nhiễm môi trường, hạn hán, lũ lụt, lũ quét.

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

A. PHẦN TỰ LUẬN
 
Câu 1.
 
1. Quần thể sinh vật
 
Quần thể sinh vật là nhóm các cá thể cùng loài, cùng sống trong khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định. Giữa các cá thể trong quần thể có khả năng giao phối hoặc giao phấn với nhau để sinh sản, tạo ra những thế hệ mới.
 
2. Quan hệ giữa các sinh vật trong một quần thể và cho thí dụ
 
Các cá thể sinh vật trong một quần thể thường có hai dạng quan hệ là quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh
 
a. Thí dụ về quan hệ hỗ trợ
 
- Quần thể các cây thông mọc trên đồi, đã giúp chúng hỗ trợ với nhau để tránh được gió bão, tránh mất nước và giữ nước tốt hơn.
 
- Trâu rừng sống thành bầy để hỗ trợ nhau tìm thức ăn và chống chọi kẻ thù.
 
- Các bầy ngựa hoang khi gặp nguy hiểm có tập tính dồn các con non lại vào giữa, các cá thể lớn quay chụm đầu lại bảo vệ con non và các chân sau dùng chống trả kẻ thù.
 
6. Thí dụ về quan hệ cạnh tranh
 
- Giữa các cây thông trên một đồi thông vẫn thường xuyên xảy ra cạnh tranh nguồn khoáng, nước, ánh sáng.
- Các con sói trong bầy cùng nhau hỗ trợ tìm mồi và cùng cạnh tranh với nhau thức ăn khi có mồi.
 
Câu 2.
 
1. Giai đoạn thời kì nguyên thuỷ
 
Trong thời kì này, con người sống hoà đồng với tự nhiên. Cách sống cơ bản là săn bắt động vật và hái lượm cây rừng.
 
Tác động đáng kể của con người đối với môi trường là con người biết dùng lửa để sưởi ấm, nấu chín thức ăn và xua đuổi thú dữ, bắt thú rừng.
 
Trong thời kì này con người lệ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên.
 
2. Giai đoạn xã hội nông nghiệp
 
Ở thời kì này, ngoài săn bắn, hái lượm con người còn biết chăn nuôi, trồng trọt đã dẫn con người tới việc chặt phá rừng lấy đất canh tác và chăn thả gia súc.
 
Hoạt động cày xới đất canh tác làm thu hẹp diện tích rừng và giảm độ màu mỡ của đất.
 
Tuy nhiên, ngoài việc phá rừng, hoạt động nông nghiệp còn mang lại lợi ích và tích luỹ được nhiều giống cây trồng và vật nuôi, hình thành các hệ sinh thái trồng trọt.
 
Ở thời kì này con người đã giảm bớt sự lệ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên thông qua quá trình lao động sản xuất.
 
3. Giai đoạn xã hội công nghiệp
 
Máy móc ra đời đã tác động mạnh mẽ tới môi trường sống.
 
Công nghiệp hoá đi kèm đô thị hoá phát triển làm cho đất tự nhiên, đất rừng càng bị thu hẹp. Nguồn tài nguyên khoáng sản bị khai thác ngày càng nhiều.
 
Bên cạnh những tác động là suy giảm môi trường, nền công nghiệp phát triển cũng góp phần cải tạo môi trường. Nhiều giống vật nuôi và cây trồng quí được lai tạo và nhân giống.
 
Ở giai đoạn này con người ít lệ thuộc vào thiên nhiên. Tác động làm biến đổi tự nhiên ngày càng rõ rệt hơn nhờ sự phát triển khoa học kĩ thuật.
 
Câu 3.
 
1. Khái quát về sự phân chia các nhóm tuổi
 
Dân số ở người được phân chia làm nhiều nhóm tuổi khác nhau:
 
- Nhóm tuổi trước sinh sản: từ sơ sinh đến dưới 15 tuổi
- Nhóm tuổi sinh sản và lao động: từ 15 tuổi đến 64 tuổi
- Nhóm tuổi hết khả năng lao động: từ 65 tuổi trở lên.
 
2. Tỉ lệ giới tính ở các giai đoạn tuổi khác nhau
 
Tỉ lệ giới tính chung ở người xấp xỉ 1 : 1. Tuy nhiên, tỉ lệ này có thể thay đổi ở từng lứa tuổi, từng vùng và khác nhau ở mỗi quốc gia.
 
Thí dụ:
 
Ở trẻ sơ sinh số lượng bé trai nhiều hơn bé gái (cứ 105 bé trai có 100 bé gái). Đến tuổi trưởng thành nhìn chung số lượng nam và nữ bằng nhau. Ở người già số lượng nữ giới cao hơn nam giới (nam 94.2 còn nữ 100).
 
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM
 
Câu 1. C     Câu 2. B     Câu 3. B
Câu 4. C     Câu 5. A     Câu 6. D
 
Câu 7. 1. Gây hậu quả ; 2. Các loài ; 3. Hệ sinh thái ; 4. Cân bằng ; 5. Thảm thực vật ; 6. Hậu quả xấu
© Bản quyền thuộc về Bài kiểm tra. Ghi rõ nguồn Bài kiểm tra.com khi sao chép nội dung này.

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây