A. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1. So sánh các quan hệ : cạnh tranh khác loài, kí sinh, sinh vật, ăn sinh vật khác và nêu thí dụ minh hoạ?
Câu 2. Trình bày cách tiến hành chọn lọc cá thể ở cây trồng và ở vật nuôi. Nêu ưu, nhược điểm và hiệu quả của chọn lọc cá thể.
Câu 3. Thế nào là phương pháp lai khác dòng, khác thứ? Cho ví dụ.
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Hiện tượng một số loài tiết chất ra môi trường gây hại cho loài khác là biểu hiện của hình thức quan hệ nào?
A. Cộng sinh
B. Đối địch
C. Kí sinh, nửa kí sinh
D. Sinh vật ăn sinh vật khác
Câu 2. Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?
A. Các động vật cùng sống trên một đồng cỏ
B. Các cá thể chuột sống trên một đồng lúa
C. Các cây xanh trong một khu rừng
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 3. Cây xanh nào sau đây thuộc nhóm thực vật ưa ẩm?
A. Cỏ lạc đà
B. Cây mía
C. Cây rêu, cây thài lài
D. Cây hướng dương
Câu 4. Khi nào số lượng cá thể trong quần thể tăng cao ?
A. Dịch bệnh tràn lan
B. Xuất hiện nhiều kẻ thù trong môi trường sống
C. Nguồn thức ăn dồi dào và nơi ở rộng rãi
D. Xảy ra cạnh tranh gay gắt trong quần thể
Câu 5. Một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. Mỗi loài là một mắt xích vừa tiêu thụ mắt xích trước nó vừa bị mắt xích sau nó tiêu thụ. Dãy các loài sinh vật trên được gọi là gì?
A. Chuỗi thức ăn
B. Lưới thức ăn
C. Quần xã sinh vật
D. Quần thể sinh vật
Câu 6. Lưới thức ăn là gì?
A. Tập hợp nhiều chuỗi thức ăn trong tự nhiên
B. Tập hợp nhiều chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái
C. Tập hợp nhiều chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung trong hệ sinh thái
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 7. Chọn các cụm từ: sinh thái, hệ sinh thái, chất vô cơ, thực vật, xác sinh vật, ăn thịt, động vật, điền vào chỗ trống thay cho các số 1, 2, 3,... để hoàn chỉnh các câu sau:
Năng lượng trong...(1)... được hình thành từ...(2)... chuyển sang tích lũy một phần trong mô của...(3)... ăn thực vật, sau chuyển sang động vật ...(4)... và toàn bộ hệ sinh thái. Cuối cùng...(5)... sẽ bị phân giải thành các chất vô cơ, một phần...(6)... đó sẽ được sử dụng vào...(7)... vật chất tiếp theo.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
A. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1.
1. Các điểm giống nhau
- Đều là hình thức quan hệ sinh vật khác loài.
- Các sinh vật thể hiện đối địch nhau trong quá trình sống.
2. Các điểm khác nhau
| |
Cạnh tranh |
Kí sinh |
Sinh vật khác |
| Biểu hiện |
Sinh vật khác loài cạnh tranh về thức ăn, nơi ở...; dẫn đến sự kìm hãm sự phát triển lẫn nhau. |
Sinh vật sống bám vào cơ thể sinh vật khác để hút máu hay lấy chất dinh dưỡng. |
Động vật ăn thịt con mồi, động vật ăn thực vật, thực vật bắt sâu bọ...
|
| Thí dụ |
Lúa và cỏ dại trong một ruộng lúa. |
Giun đũa trong ruột người. |
Cáo đuổi bắt gà.
|
Câu 2.
1. Cách tiến hành
a. Ở cây trồng
Gieo trồng giông khởi đầu, chọn một sô cây có kiểu hình tốt nhất. Hạt của mỗi cây được chọn để riêng và được gieo riêng rẽ theo từng dòng ở vụ sau. Sau đó so sánh kết quả thể hiện ở những dòng được chọn rồi so sánh với giống khởi đầu và giống đối chứng, để chọn giữ lại dòng tốt nhất, đáp ứng với mục tiêu đã đặt ra.
b. Ở vật nuôi
Tiến hành kiểm tra giống đực qua đời con. Những con đực giống không thể cho sữa hoặc trứng, các gen này di truyền được cho con cái ở thế hệ sau.
2. Ưu nhược điểm của chọn lọc cá thể:
a. ưu điểm
Phương pháp chọn lọc cá thể do có kết hợp đánh giá kiểu hình với kiểm tra kiểu gen nên cho kết quả ổn định và có độ tin cậy cao.
b. Nhược điểm
Đòi hỏi công phu và theo dõi chặt chẽ nên khó ứng dụng rộng rãi
3. Hiệu quả của chọn lọc cá thể
Kết quả nhanh ổn định; thích hợp với cả những giống cây tự tụ phấn và những sinh sản vô tính bằng cành, củ, mắt ghép.
Phương pháp chọn lọc cá thể cũng tạo các kết quả tốt ở vật nuôi.
Câu 3.
1. Phương pháp lai khác dòng
Tạo hai dòng tự thụ phấn rồi cho chúng giao phấn với nhau thu được F1 có năng suất và phẩm chất tốt. Phương pháp này đã được ứng dụng rất thành công ở cây trồng đặc biệt là ở lúa và bắp (ngô)
Thí dụ:
- Lai khác dòng đã tạo ra các giống lúa F1 cho năng suất tăng 20 đến 40% so với giống lúa thuần tốt nhất, thành tựu này được đánh giá là một trong những phát minh lớn nhất của thế kỉ XX.
Ở bắp lai khác dòng cũng đã tạo ra nhiều giống ngô lai F1 có năng suất cao hơn từ 25 đến 30% so với các giống ngô tốt nhất.
2. Phương pháp lai khác thứ
Lai kết hợp giữa hai hay nhiều thứ có nguồn gen khác nhau trong cùng một loài, đây là phương pháp lai kết hợp tạo ưu thế lai và tạo giống mới. Con lai mang được các đặc tính tốt của các giống gốc.
Thí dụ
Giống lúa DT17 được tạo ra từ tổ hợp lai giữa giống lúa DT10 x giống lúa OM80 phối hợp được khả năng cho năng suất cao của DT10 với chất lượng gạo cao của OM80.
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1. B Câu 2. B Câu 3. C
Câu 4. C Câu 5. A Câu 6. C
Câu 7. 1. Hệ sinh thái ; 2. Thực vật; 3. Động vật ; 4. Ăn thịt ; 5. Xác sinh vật ; 6.Chất vô cơ ; 7. Chu trình