© 2020 Bài Kiểm Tra.com. All Rights Reserved.

Đề kiểm tra trắc nghiệm Sinh học 9 (Đề số 23).

Thứ bảy - 21/01/2017 23:15
Đề kiểm tra trắc nghiệm Sinh học 9 (Đề số 23), có đáp án.
A. PHẦN TỰ LUẬN
 
Câu 1. Hãy nêu khái niệm và phân loại của môi trường và của nhân tố sinh thái?
Câu 2. Hiện tượng thoái hóa ở cây giao phấn là gì? Nguyên nhân và hiện tượng thoái hóa ở cây giao phấn.
Câu 3. Phân tích ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng đến động vật?
 
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM
 
Câu 1. Nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá giống là gì?
 
A. Giao phấn xảy ra ở thực vật
B. Giao phối ngẫu nhiên ở động vật
C. Lai giữa các dòng thuần chủng khác nhau
D. Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối cận huyết ở động vật.
 
Câu 2. Hiện tượng ưu thế lai là gì?
 
A. Con lai có tính chống chịu kém hơn so với bố mẹ.
B. Con lai duy trì kiểu gen vốn có ở bố mẹ.
C. Con lai giảm sức sinh sản so với bô mẹ.
D. Con lai có sức sống cao hơn bố mẹ.
 
Câu 3. Các tác nhân vật lí nào được sử dụng để gây đột biến nhân tạo?
 
A. Tia tử ngoại, cônsixin
B. Các tia phóng xạ, tia tử ngoại, sốc nhiệt
C. Sốc nhiệt, tia tử ngoại, cônsixin
D. Các tia phóng xạ, cônsixin
 
Câu 4. Dựa vào khả năng thích nghi của thực vật với lượng nước trong môi trường, người ta chia làm hai nhóm thực vật nào?
 
A. Thực vật ưa nước và thực vật kị nước
B. Thực vật ưa ẩm và thực vật chịu hạn
C. Thực vật ở cạn và thực vật kị nước
D. Tổ chức ưa ẩm và thực vật kị khô
 
Câu 5. Động vật nào dưới đây thuộc nhóm động vật ưa khô?
 
A. Thằn lằn
B. Ếch, Muỗi
C. Cá sấu, cá heo
D. Hà mã
 
Câu 6. Thí dụ nào dưới đây biểu hiện quan hệ đối địch?
 
A. Tảo và nấm sống với nhau tạo thành địa y
B. Vi khuẩn sống trong nốt sần của rễ cây họ đậu
C. Cáo đuổi bắt gà
D. Sự tranh ăn cỏ của các con bò trên đồng cỏ
 
Câu 7. Chọn cặp cụm từ: môi trường, giới tính, nguồn thức ăn, nhóm tuổi, chính sách, bền vững, tăng quá nhanh, phát triển, điền vào chỗ trống thay cho các số 1, 2, 3,... để hoàn chỉnh các câu sau:
 
Những đặc trưng về tỉ lệ …(1)… , thành phần …(2)… sự tăng/ giảm dân số có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng cuộc sống con người và các …(3)… kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia.
 
Để có sự phát triển...(4)... mỗi quốc gia cần phải...(5)...dân số hợp lí không để dân số...(6)... dẫn tới thiếu nơi ở,...(7)...nước uống, ô nhiễm...(8)...tàn phá rừng và các tài nguyên khác.

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

A. PHẦN TỰ LUẬN
 
Câu 1
 
1. Khái niệm và phân loại của môi trường
a. Khái niệm môi trường
 
Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật, trực tiếp hoặc gián tiếp tác động lên sự sống và sự sinh sản của sinh vật.
 
b. Phân loại môi trường
 
Có 4 loại môi trường của sinh vật là:

- Môi trường đất.
- Môi trường nước.
- Môi trường trên mặt đất - không khí.
- Môi trường sinh vật.
 
2. Khái niệm và phân loại của nhân tố sinh thái
 
а. Khái niệm nhân tố sinh thái
 
Nhân tố sinh thái là tập hợp tất cả các yếu tố của môi trường trực tiếp hoặc gián tiếp tác động đến sự sống và sự sinh sản của sinh vật.
 
b. Phân loại nhân tố sinh thái
 
Tuỳ theo tính chất của các nhân tố sinh thái, người ta chia thành hai nhóm:
 
- Nhóm nhân tố vô sinh: Bao gồm ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm (nước), khí hậu, gió...
- Nhóm nhân tố hữu sinh: bao gồm con người và các sinh vật khác.
 
Câu 2.

1. Hiện tượng thoái hóa ở cây giao phấn

Là hiện tượng mà các cá thể có sức sống kém dần, biểu hiện ở các dấu hiệu như phát triển chậm, chiều cao của cây và nàng suất giảm dần, nhiều cây bị chết. Ở nhiều dòng bộc lộ những đặc điểm có hại như: bạch tạng, thân lùn, cây dị dạng, kết hạt ít, khả năng chống chịu kém.
 
2. Nguyên nhân và cơ chế của hiện tượng thoái hóa giống ở cây giao phấn
 
a. Nguyên nhân của sự thoái hóa giống ở cây giao phấn là do tự thụ phấn bắt buộc.
 
b. Cơ chế
 
Thường cơ thề là những thể dị hợp. Ở gen dị hợp, các gen lặn thường là gen xấu, không có điều kiện để biểu hiện kiểu hình do bị gon trội lấn át. Khi tự thụ phấn bắt buộc tức kiểu gen dị hợp phải lai với nhau. Do quá trình phân li và tổ hợp của gen lặn dẫn đến đời con càng về sau càng có tỉ lệ đồng hợp xuất hiện ngày càng nhiều, trong đó có thể đồng hợp lặn biểu hiện kiểu hình xấu.
 
Câu 3.
 
1. Ánh sáng ảnh hưởng đến đời sống của nhiều loài động vật
 
- Nhiều loài động vật định hướng di chuyển nhờ ánh sáng. Thí dụ nhờ định hướng là ánh sáng mặt trời, ong có thê bay cách xa tổ hàng chục km để kiếm mật hoa và nhiều loài chim di cư có thể bay được hàng nghìn km tìm đến nơi ấm áp để tránh mùa đông giá lạnh.
 
- Nhịp chiếu sáng ngày và đêm ảnh hưởng đến hoạt động của nhiều loài động vật.
Thí dụ ở chim: Chim bìm bịp và gà cỏ sống trong rừng và thường đi ăn sớm, trước lúc mặt trời mọc, trong khi chim chích choè, chào mào, khứu là những loài chim ăn sâu bọ thường đi ăn vào lúc mặt trời mọc. Những loài chim tìm mồi vào ban đêm có cò, vạc, diệc, sếu... và nhất là cú mèo.
 
Thí dụ ở thú : Có nhiều loài thú chuyên hoạt động vào ban ngày như trâu, bò, dê, cừu... nhưng cũng có thú hoạt động vào ban đêm như chồn, cáo, sóc...
 
- Nhiều loài động vật có tập tính hoạt động và sinh sản theo mùa do tác động của sự chiếu sáng như:
 
+ Mùa xuân và mùa hè có ngày dài hơn ngày của mùa đông, đó cũng là mùa sinh sản của nhiều loài chim.
 
+ Mùa xuân vào những ngày chiếu sáng, cá chép cũng có thể đẻ trứng sớm hơn nếu cường độ chiếu sáng được tăng cường.
 
2. Dựa vào khả năng thích nghi của cơ thể với điểu kiện chiếu sáng, người ta phân chia làm hai nhóm động vật khác nhau
 
- Nhóm động vật ưa sáng gồm những động vật hoạt động ban ngày.
- Nhóm động vật ưa tối gồm những động vật hoạt động ban đêm, sống trong hang, trong đất, hay ở những vùng nước sâu như đáy biển.
 
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM
 
Câu 1. D     Câu 2. D     Câu 3. B
Câu 4. B     Câu 5. A     Câu 6. C
 
Câu 7. 1. Giới tính ; 2. Nhóm tuổi ; 3. Chính sách ; 4. Bền vững ; 5. Phát triển ; 6.Tăng quá nhanh ; 7. Nguồn thức ăn ; 8. Môi trường
© Bản quyền thuộc về Bài kiểm tra. Ghi rõ nguồn Bài kiểm tra.com khi sao chép nội dung này.

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây