A. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1. Hệ sinh thái là gì? Hãy nêu các thành phần của một hệ sinh thái.
Câu 2. Trình bày các biện pháp sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên tái sinh?
Câu 3. Trong một phân tử ADN, hiệu số giữa nuclêôtit loại A với một loại nuclêôtit khác bằng 10% tổng số nuclêôtit của đoạn ADN.
Cho biết loại T = 900
a) Tính chiều dài đoạn ADN.
b) Tính số liên kết hiđrô và số liên kết cộng hoá trị có trong đoạn ADN.
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Vì sao rừng có ý nghĩa quan trọng đối với đời sống của con người?
A. Cung cấp cho con người nguồn thực phẩm động vật và các giống động vật để thuần dưỡng
B. Cung cấp gỗ, củi, thuốc chữa bệnh
C. Góp phần vào việc điều hoà khí hậu, ngăn chặn lũ lụt, chống xói mòn đất
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 2. Để góp phần bảo vệ rừng, điều không nên làm là gì?
A. Chấp hành tốt các quy định về bảo vệ rừng
B. Khai thác sử dụng nhiều hơn cây rừng và thú rừng
C. Kết hợp khai thác hợp lí với quy hoạch phục hồi và làm tái sinh rừng
D. Tiếp tục trồng cây gây rừng, chăm sóc rừng hiện có.
Câu 3. Yếu tố nào sau đây không phải là tác nhân hoá học gây ra ô nhiễm môi trường?
A. Các khí thải từ các nhà máy công nghiệp.
B. Lạm dụng thuốc diệt cỏ trong bảo vệ cây trồng
C. Các tiếng ồn quá mức do xe cộ và các phương tiện giao thông.
D. Dùng quá nhiều thuốc trừ sâu so với nhu cầu cần thiết trên đồng ruộng
Câu 4. Nguồn năng lượng nào sau đây nếu sử dụng sẽ tạo ra khả năng gây ô nhiễm môi trường ở mức thấp nhất.
A. Khí đốt
B. Than đá
C. Dầu mỏ
D. Mặt trời
Câu 5. Lợi ích của việc khai thác sử dụng nguồn năng lượng từ mặt trời, thuỷ triều, gió là gì?
A. Hạn chế được tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay
B. Giảm bớt sự khai thác các nguồn tài nguyên không tái sinh khác,
C. Đây là nguồn năng lượng có thể cung cấp vĩnh cửu cho con người
D. Cả A, B và C đều đúng
Câu 6. Ô nhiễm môi trường dẫn đến hậu quả nào sau đây?
A. Sự tổn thất nguồn tài nguyên dự trữ
B. Sự suy giảm sức khoẻ và mức sống của con người
C. Ảnh hưởng xấu đến quá trình sản xuất
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 7. Tìm các cụm từ phù hợp điền vào chỗ trống thay cho các số 1, 2, 3,,.. để hoàn chỉnh các câu sau:
Tài nguyên thiên nhiên không phải là...(1)... chúng ta cần phải sử dụng một cách tiết kiệm và...(2)... về đáp ứng nhu cầu sử dụng tài nguyên của xã hội hiện tại và...(3)... lâu dài các nguồn tài nguyên cho các...(4)... mai sau.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
A. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1.
Trong hệ sinh thái các sinh vật bao gồm 3 dạng là:
- Sinh vật sản xuất.
- Sinh vật tiêu thụ
- Sinh vật phân giải
Ba dạng sinh vật của hệ sinh thái quan hệ dinh dưỡng với nhau theo một chu trình tuần hoàn vật chất, thể hiện như sau.
- Cây xanh là sinh vật sản xuất nhờ có chứa chất diệp lục hấp thu náng lượng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.
- Chất hữu cơ do cây xanh tạo ra trở thành nguồn thức ăn cung cấp cho cây và các dạng động vật trong hệ sinh thái, vật chất được thay đổi dưới các dạng hữu cơ khác nhau qua các dạng động vật khác nhau (động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt).
- Thực vật và động vật khi chết đi, xác của chúng được sinh vật phân giải (vi khuẩn và nấm) tạo ra CO2 và nước. Các chất này tiếp tục được cây xanh hấp thụ để quang hợp tạo chất hữu cơ.
Câu 2.
1. Biện pháp sử dụng hợp lí tài nguyên đất
Sử dụng bảo vệ đất tránh bị xói mòn và không thoái hoá, chống nhiễm mặn, chống khô hạn cho đất và nâng cao độ phì của đất.
Đối với đất trồng trọt tránh lạm dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ để đất không bị ô nhiễm. Ngoài ra việc trồng cây vè bảo vệ rừng cũng góp phần bảo vệ đất, tránh đất bị khô hạn.
2. Sử dụng hợp lí tài nguyên nước
Giữ cho nguồn nước không bị ô nhiễm và cạn kiệt. Không thải các chất độc ra môi trường nước. Không chặt phá rừng để rễ cây rừng giữ được nguồn nước ngầm.
3. Sử dụng hợp lí tài nguyên rừng
Phải quy hoạch hợp lí việc khai thác có mức độ tài nguyên rừng với bảo vệ và trồng rừng. Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên, các vườn quốc gia... để bảo vệ các khu rừng quí đang có nguy cơ bị khai thác.
Ngoài ra cần có luật bảo vệ rừng và xử phạt nghiêm các hành động phá hoại rừng.
4. Sử dụng hợp lí tài nguyên sinh vật
Khai thác có mức độ nguồn tài nguyên sinh vật; tạo môi trường sống và sinh sản phù hợp cho các loài. Không dùng hoá chất, chất nổ, xung điện để đánh bắt thuỷ, hải sản. Không đánh bắt động vật non, động vật cái đang trong giai đoạn sinh sản và chăm sóc con...
Câu 3.
Theo NTBS : A = T ; G = X nên hiệu số giữa nuclêôtit loại A với một loại nuclêôtit khác bằng 10% tổng số nuclêôtit của đoạn ADN thì loại nuclêôtit khác này phải là X hoặc G.
b) Số liên kết hiđrô có trong đoạn ADN
H = 2A + 3 G = 2. 900 + 3. 600 = 3600 LK
Số liên kết cộng hoá trị có trong đoạn AND
2. (N - 1) = 2. (3000 - 1) = 5998 LK
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1. D Câu 2. B Câu 3. C
Câu 4. D Câu 5. D Câu 6. D
Câu 7. 1. Vô tận ; 2. Hợp lí; 3. Bảo đảm duy trì ; 4. Thế hệ con cháu