Loading...

Bài giảng tin học 7 - Bài tập

Thứ hai - 24/09/2018 14:03
Bài giảng tin học 7 - Bài tập
Loading...
Tuần 15                                                                         Ngày soạn: 22/11/2018
Tiết : 29&30                                                                   Ngày dạy:  24/11/2018
BÀI TẬP
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
          Kiểm tra việc nắm bắt kiến thức của học sinh và việc sử dụng các hàm để tính toán.
2. Kỹ năng:
          - Thực hiện được các phép toán bằng cách sử dụng hàm, công thức
3. Thái độ:
          - Tập trung, nghiêm túc, có ý thức tự học.
B. PHƯƠNG PHÁP:
                   - Thực hành.
C. CHUẨN BỊ:
          - Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy tính, máy chiếu.
          - Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định tổ chức (1’):          - Điểm danh.
Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A...............................................................................
7B...............................................................................
II. Kiểm tra bài cũ:  (5’).
          Em hãy nêu các bước để sao chép, di chuyển nội dung ô tính?
III.Bài mới:
                   1. Đặt vấn đề: (1’)
                             Để hệ thống hóa lại kiến thức và chuẩn bị cho bài kiểm tra thực hành 1 tiết sắp tới, hôm nay cô và các em sẽ tiến hành làm bài tập.
                   2. Triển khai bài:
Hoạt động của cô và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:(25’)  Làm bài tập
GV: Các em hãy thực hành làm bài tập trên máy.
GV: Các em hãy nhớ lại các bước nhập công thức vào ô tính.
HS: Lắng nghe, thực hành.
GV: Em có nhận xét gì về cách tính toán trong bảng tính Excel có gì khác so với cách tính toán thông thường?
HS: Có sự khác nhau đó là các ký hiệu của phép toán nhân, chia và phép toán lũy thừa.
GV: Tổng kết lại:
GV: Em nào có thể cho cô biết các phép toán trong công thức được thực hiện theo trình tự như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Tổng kết lại: Các phép toán trong dấu ngoặc đơn thực hiện trước, tiếp đến là phép nâng lên lũy thừa, tiếp theo là phép nhân, phép chia, cuối cùng là phép cộng, phép trừ.
GV: Vậy theo các em để nhập công thức đúng thì chúng ta phải tiến hành qua những bước nào?
HS: Trả lời: 4 bước.
 
-------------
GV: Trước lúc làm bài tập số 2, em nào cho cô biết các bước để nhập đúng hàm vào ô tính.
HS: có 4 bước
GV: Nhận xét lại
GV: Các em hãy nhìn lên màn chiếu và thực hiện các yêu cầu của bài toán sau:
HS: Làm bài tập.
GV: Các em có nhận xét gì về cách sao chép công thức.
HS: Trả lời
GV: Tổng kết: Khi sao chép 1 ô có nội dung là công thức chứa địa chỉ, các địa chỉ được điều chỉnh để giữ nguyên quan hệ tương đối so với ô đích
GV: Em nào cho cô biết các bước để điều chỉnh độ rộng của cột và độ cao của hàng.
HS: trả lời
GV:Em có nhận xét gì về kết quả của tổng điểm.
HS: Khi chèn thêm một cột mới thì giá trị cuối cùng của ô chứa công thức (hàm) sẽ không thay đổi.
GV: Nhận xét lại
1. Bài 1
Sử dụng công thức tính các giá trị sau
a) 152 :4
b) (2 + 7)2: 7
c) (32 -   7)2 -  (6 + 5)3
d) (188 -   122) x 7
2. Bài 2
Cho bảng dữ liệu:
Bảng điểm lớp 7A
2 Stt Họ      tờn Toỏn Tin NV ĐTB
3 1 An 8 7 8 ? ?
4 2 Bỡnh 10 9 9 ? ?
5 3 Khỏnh 8 6 8 ? ?
6 4 Vừn 7 8 6 ? ?
7 5 Hoa 9 9 9 ? ?
a) Sử dụng các hàm để tính TĐ, ĐTB của các học sinh trên.
b) Sử dụng hàm  để tính TĐ, ĐTB lớn nhất, nhỏ nhất.
c) Điều chỉnh độ rộng của hàng và cột cho phù hợp.
d) Chèn thêm cột và cho điểm vào. Nhận xét kết quả của tổng điểm, điểm trung bình.
 
Hoạt động 2:(10’)  Kiến thức mở rộng( Hàm IF)
GV: Hàm IF gọi là hàm điều kiện là 1 hàm rất quan trọng và được sử dụng rất phổ biến.
GV: Nói rõ hơn về các điều kiện trong cuộc sống liên quan tới hàm IF
GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập
GV: Gọi HS lên làm bài tập
HS: Làm bài tập
GV: Tổng kết lại
II. Hàm IF
Cú pháp: =IF(điều kiện, biểu thức 1, biểu thức 2)
Khi đó:
- Nếu điều kiện là đúng thì giá trị của hàm IF sẽ là giá trị của biểu thức 1
- Nếu điều kiện là sai thì giá trị của hàm IF là giá trị của biểu thức 2
VD: =IF(3<5, “Hoa Hồng”, ”Hoa Mai”)
Vận dụng: Ở bài tập 2 các em chèn thêm một cột có tên là Phần thưởng sau cột ĐTB, và sử dụng hàm if để điền phần thưởng với điều kiện sau:
Nếu điểm trung bình lớn hơn 7 thì thưởng 100.000đ, còn ngược lại thì điền vào là Không thưởng.
IV. Kết luận củng cố: (2’)
          -  Nhắc lại các bước sử dụng công thức.
-  Nhận xét giờ thực hành của học sinh.
          V. Dặn dò: (1)
                   - Về nhà các em thực hành lại trên máy tính và xem trước bài mới.
E. RÚT KINH NGHIỆM:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Loading...

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Loading...
THÀNH VIÊN
Hãy đăng nhập thành viên để trải nghiệm đầy đủ các tiện ích trên site
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây