Loading...

Bài kiểm tra học kì II, Ngữ Văn 6

Thứ sáu - 03/05/2019 11:11
Bài kiểm tra học kì II, môn Ngữ Văn 6, gồm hai phần: Đọc hiểu và làm văn, có đáp án và hướng dẫn chấm điểm.
Loading...
Phần 1. Đọc hiểu ( 4 điểm):
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi.
“…Sau trận bão, chân trời ngấn bể sạch như tấm kính lau hết mây hết bụi. Mặt trời nhú lên dần dần, rồi lên cho kì hết. Tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ quả trứng thiên nhiên đầy đặn. Quả trứng hồng hào thăm thẳm và đường bệ đặt lên một mâm bạc đường kính mâm rộng bằng cả một cái chân trời màu ngọc trai nước biển hửng hồng. Y như một mâm lễ phẩm tiến ra từ trong bình minh để mừng cho sự trường thọ của tất cả những người chài lưới trên muôn thuở biển Đông…”
(Ngữ văn 6, tập 2)
Câu 1: (0,25 điểm) Đoạn trích trên trích trong văn bản nào?
Câu 2: (0,25 điểm) Ai là tác giả của văn bản chứa đoạn trích trên?
Câu 3: (0,25 điểm) Văn bản đó được viết theo thể loại gì?
Câu 4: (0,25 điểm) Nội dung của đoạn văn bản trên là gì?
Câu 5: (0,25 điểm) Câu văn : “Mặt trời nhú lên dần dần, rồi lên cho kỳ hết.”,câu văn có mấy vị ngữ?
Câu 6: (0,25 điểm) Vị ngữ của câu trên có cấu tạo như thế nào?
Câu 7(1.0 điểm): Biện pháp tu từ nào được sử dụng nhiều nhất trong đoạn văn trên? Tác dụng của biện pháp tu từ ấy ?  
Câu 8(1.5 điểm): Đoạn văn trên đã gợi cho em những suy nghĩ và cảm nhận gì về vẻ đẹp thiên nhiên, môi trường và biển đảo?

Phần II. Làm văn ( 6.0 điểm)
 Đề bài: Tả một người thân trong gia đình mà em yêu quý nhất.
                                             
---------Hết--------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
 
 
 
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM
  
 
Phần 1: Đọc hiểu
Mức độ
Câu
Mức độ 1
 
Mức độ 2
 
Mức độ 3
(0 điểm)
1 Trích văn bản Cô Tô
 (0,25 điểm )
_ HS trả lời sai hoặc không có câu trả lời.
2 Tác giả: Nguyễn Tuân (0,25 điểm ) _ HS trả lời sai hoặc không có câu trả lời.
3 Thể loại Kí
(0,25 điểm )
_ HS trả lời sai hoặc không có câu trả lời.
4 Nội dung của đoạn văn trên: Cảnh mặt trời mọc trên biển Cô Tô.
(0,25 điểm )
_ HS trả lời sai hoặc không có câu trả lời.
5 HS xác định đúng: Có hai vị ngữ
(0,25 điểm )
_ HS trả lời sai hoặc không có câu trả lời.
6 Vị ngữ do Cụm động từ tạo thành
 (0,25 điểm )
_ HS trả lời sai hoặc không có câu trả lời.
7 Nghệ thuật so sánh (0,5 điểm).
Tác dụng :
+Làm cho câu văn sinh động hấp dẫn, tạo sức lôi cuốn với đọc giả. (0,25 điểm)
+Giúp người đọc cảm nhận được vẻ đẹp rực rỡ, tráng lệ của bức tranh thiên mặt trời mọc trên biển Cô Tô(0,25 điểm).
Nêu được một trong hai ý ở mức 1 được 0,5 điểm. HS trả lời sai hoặc không có câu trả lời.
8 * Yêu cu kĩ năng:
- Có thể trình bày thành đoạn văn ngắn hoặc gạch đầu dòng các ý (0,25 điểm)
- Văn phong trôi chảy, không mắc lỗi dùng từ viết câu (0,25 điểm)
* Kiến thức:
- Từ nội dung đoạn trích, học sinh trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về một số vấn đề (0,75 điểm)
+ Vẻ đẹp của biển trong nhiều thời khắc khác nhau, đặc biệt là lúc được ngắm mặt trời mọc trên biển(đẹp tráng lệ, kỳ vĩ)...
+ Về môi trường biển hiện nay: Biển đẹp là thế nhưng hiện nay biển cũng đang bị ô nhiễm nặng nề...
+ Vấn đề chủ quyền biển đảo: Biển đang “dậy sóng”, nhiều thế lực nhăm nhe .
- Suy ngẫm và định hướng cho bản thân yêu biển và có ý thức giữ gìn môi trường biển; tự hào và có trách nhiệm bảo vệ chủ quyền biển đảo quê hương...(0,25 điểm)
 
- HS viết đúng chủ đề nhưng còn mắc lỗi diễn đạt, đặt câu (0,25 đ)
- Hs chỉ nêu được ½ ý so với đáp án.
- HS chưa liên hệ được vấn đề biển đảo
HS trả lời sai hoặc không có câu trả lời.

Phần 2: Tập làm văn
Tiêu chí Nội dung Biểu điểm
* Kĩ năng
 
- Viết đúng kiểu bài miêu tả, có bố cục rõ ràng, hợp lí; văn viết mạch lạc,  không mắc lỗi chính tả.
- Có sự sáng tạo trong lời văn, cảm xúc.
1,0 điểm
* Kiến thức a. Mở bài
- Giới thiệu về người em định tả ( Đó là ai? Có quan hệ như thế nào với em ?)
- Nêu một vài cảm nhận của bản thân về người thân đó.
b. Thân bài:
Miêu tả chi tiết:
* Những nét về ngoại hình ( chú ý đặc trưng ngoại hình từng lứa tuổi, giới tính)
        - Vóc dáng
- Khuôn mặt, đôi mắt...
- Mái tóc, nước da....
* Những nét về tính cách, tâm hồn:
- Với gia đình, đó là người như thế nào?
- Trong mối quan hệ với những người xung quanh người mà em yêu quý là người như thế nào?
- Trong công việc hay học tập thái độ của người đó ra sao?
c. Kết bài:
       - Nêu tình cảm của em dành cho người đó.
0,5 điểm
 
 
 
 
 
2,0 điểm
 
 
 
 
2,0 điểm
 
 
 
 
 
0,5 điểm
*Mức điểm:
- Mức 1: Từ 5,0 – 6,0 điểm khi đạt từ 80 đến 100% yêu cầu về kiến thức, kĩ năng
- Mức 2: Từ 3,5 – 4,5 điểm khi đạt hơn một nửa yêu cầu về kiến thức, kĩ năng
- Mức 3: Từ 1,0 – 3,0 điểm khi đạt dưới 50% yêu cầu
-  Mức 4: 0.0 điểm khi lạc đề hoặc không làm bài
* Lưu ý: Đây là bài kiểm tra khảo sát chất lượng học kì, đối tượng là học sinh đại trà nên khi chấm, ngoài những yêu cầu gợi ý mang tính định hướng trong hướng dẫn, giám khảo cần căn cứ vào thực tế bài làm của HS để cho điểm phù hợp, tránh máy móc.
Loading...

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây