Loading...

Giáo án Ngữ Văn 9, Tiết 105– Tập làm văn: Các thành phần biệt lập (Tiếp theo)

Thứ ba - 14/01/2020 11:21

Hướng dẫn soạn: Giáo án Ngữ Văn 9, Tiết 105– Tập làm văn: Các thành phần biệt lập (Tiếp theo)

Loading...
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS nắm được thêm hai thành phần biệt lập: Gọi đáp và phụ chú.
- Hiểu được công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu.
2. Kĩ năng:          
-  Rèn kĩ năng nhận biết, phân biệt các thành phần phụ chú, gọi đáp. Đặt câu có các thành phần biệt lập đó.
3. Thái độ:
- Giáo dục HS ý thức sử dụng hiệu quả các thành phần biệt lập khi đặt câu, viết đoạn văn, bài văn.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Tiếp nhận văn bản, hợp tác, cảm thụ, thưởng thức tác phẩm.
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên:
- Sách GK, giáo án
2. Học sinh:
- Đọc trước bài, soạn bài
3. Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, gợi mở.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
A.Hoạt động khởi động
- Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng khởi cho hs.
- Phương pháp: Đàm thoại , thuyết trình.
- Thời gian: 5p
+ Ổn định tổ chức:……………………Vắng :…………………………………
+ Kiểm tra bài cũ: Thế nào là thành phần tình thái và thành phần cảm thán?Ví dụ?
+ Giới thiệu bài mới:
- Điều chỉnh: …………………………………………………………………………
B.Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu về thành phần gọi-đáp:
- Mục tiêu: Nắm được các thành phần biệt lập
- Phương pháp: Đàm thoại , thuyết trình, thảo luận.
- Thời gian: 10p
- Điều chỉnh:...................................................................................................................
GV: Yêu cầu HS theo dõi ví dụ SGK/31.


? Những từ ngữ in đậm trên từ ngữ nào để gọi, từ ngữ nào dùng để đáp?
HS: ( Trả lời )      

GV: Nhận xét, bổ sung.
? Những từ ngữ trên có tham gia diễn đạt nghĩa sự việc của câu không?Tại sao?
HS: ( Là thành phần biệt lập )


GV: Nhận xét.
? Từ ngữ nào dùng để tạo lập cuộc thoại, từ ngữ nào dùng để duy trì cuộc thoại?
HS: ( Này- Tạo lập: Mở đầu cuộc giao tiếp.
    Thưa ông- Duy trì: Hợp tác trong hội thoại. )
GV: Chốt lại.
I. Thành phần tình thái:

  1. Ví dụ: ( SGK/31)

 
- Này-> Gọi
- Thưa ông-> Đáp

 2. Nhận xét:
- Không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu-> Tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp.
 
Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu về thành phần phụ chú:
- Mục tiêu: Nắm được đặc điểm về thành phần phụ chú
- Phương pháp:Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở.
- Thời gian: 10p
- Điều chỉnh:....................................................................................................................

GV: Yêu cầu HS đọc ví dụ
( SGK/31,32 ).

? Từ ngữ in đậm có đặc điểm gì?
HS: ( Trả lời )




GV: ? Nếu lược bỏ từ ngữ in đậm thì nghĩa sự việc của mỗi câu có thay đổi gì không?
HS: ( - Không thay đổi
     - Đây là thành phần biệt lập được viết thêm vào, không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu. )
GV: Nhận xét.
? Các từ ngữ in đậm trên dùng để làm gì?
HS: ( - Câu a: Chú thích cho cụm từ “ Đứa con gái đầu lòng”
    - Câu b: Chú thích cho điều suy nghĩ của nhân vật tôi hoặc điều suy nghĩ của Lão Hạc )
GV: Nhận xét.
-> Gọi HS đọc ghi nhớ 2 ( SGK/32 )
HS: Đọc ghi nhớ.
II. Thành phần phụ chú:
 1. Ví dụ:  ( SGK/31, 32)
 a. - Và cũng là đứa con gái duy nhất
 b. - Tôi nghĩ vậy.
 2. Nhận xét:
- Đặc điểm: Đặt giữa hai dấu gạch ngang, 2 dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn, sau dấu hai chấm hoặc giữa dấu gạch ngang và dấu phẩy.
  








- Công dụng: Bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu.




* Ghi nhớ: ( SGK/32 )
 
Hoạt động 3: HDHS luyện tập
- Mục tiêu: Thực hành kiến thức.
- Phương pháp:Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở.
- Thời gian: 15p
- Điều chỉnh:...................................................................................................................

GV: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
-> HDHS làm bài.
HS: ( Lên bảng làm )


GV : Nhận xét và chốt lại.                 
-> Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2,4.
-> HDHS lên bảng làm bài.

HS: ( Trình bày )


GV: Nhận xét và sửa chữa.
 
III. Luyện tập:
  1. Bài tập 1:
 - Này : Gọi
 - Vâng: Đáp
-> Quan hệ trên dưới, thân mật tình cảm hàng xóm, láng giềng.

  2. Bài tập2:
- Bầu ơi-> Gọi- đáp
-> Không hướng tới riêng ai mà hướng tới toàn thể mọi người.

 3. Bài tập 4:
- Ở câu (a),(b),(c) giải thích cho cụm danh từ: Mọi người, ngững người nắm giữ chìa khóa cánh cửa lớp trẻ.
- Câu (d): Nêu lên thái độ của người nói trước sự việc hay sự vật… ( Có ai ngờ ), (Thương thương quá đi thôi )
C. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu: Thực hành kiến thức
- Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận.
- Thời gian: 2p
? Thế nào là thành phần gọ đáp, thành phần phụ chú?
- Điều chỉnh:.................................................................................................................
D. Hoạt động ứng dụng
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức nêu nội dung bài học.
- Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận.
- Thời gian: 2p
? Đặc điểm và công dụng của thành phần phụ chú?
- Điều chỉnh:..................................................................................................................
E. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Mục tiêu: Giúp Học sinh mở rộng kiến thức.
- Phương pháp: Tư duy
- Thời gian: 1p
+ Học bài, làm bài tập và chuẩn tốt kiến thức văn nghị luận giờ sau viết bài văn số 5.
- Điều chỉnh:...................................................................................................................
Loading...

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Loading...
THÀNH VIÊN
Hãy đăng nhập thành viên để trải nghiệm đầy đủ các tiện ích trên site
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây